TRACK 02 · ROBOTICS · 로보틱스

Robotics từ số 0

Đi từ Sense–Think–Act đến sensor, actuator, control, perception, ROS 2, tích hợp và vận hành robot trong nhà máy.

3/64 bài đã xuất bản← Hub Công nghệ cao

Học liên tục trong một nhánh

Mục lục theo đúng thứ tự

Số “Ngày” là lịch phát hành chung.
Số “Bài” là thứ tự riêng của series này.

  1. 01Ngày 01 · Đã xuất bảnMột robot luôn đi qua vòng lặp Sense–Think–ActPhân tích robot hút bụi bằng vòng lặp ba bước.
  2. 02Ngày 02 · Đã xuất bảnSensor là giác quan: robot đo gì ngoài hình ảnh?Chọn sensor cho ba tình huống nhà máy.
  3. 03Ngày 02 · Đã xuất bảnActuator là cơ bắp: motor, xi lanh và cơ cấu chấp hànhChọn actuator theo lực, tốc độ và độ sạch.
  4. 04Ngày 03 · Sắp đăngMotor DC, stepper và servo: đừng gọi tất cả là motorChọn motor cho băng tải, máy in 3D và cánh tay robot.
  5. 05Ngày 03 · Sắp đăngEncoder nói cho robot biết trục đang ở đâuMô tả vòng điều khiển có encoder.
  6. 06Ngày 04 · Sắp đăngDOF: robot có bao nhiêu cách chuyển động độc lập?Đếm DOF của cửa, bàn trượt và cánh tay.
  7. 07Ngày 04 · Sắp đăngPayload, reach và repeatability: ba số không được nhầmLoại hai robot không phù hợp cho một bài toán gắp.
  8. 08Ngày 05 · Sắp đăngTọa độ robot: world, base, tool và object frameMô tả vị trí chiếc cốc trong hai frame.
  9. 09Ngày 05 · Sắp đăngForward kinematics: biết góc khớp để tìm đầu gắpTính trực giác cánh tay phẳng hai đoạn.
  10. 10Ngày 06 · Sắp đăngInverse kinematics: biết đích để tìm góc khớpNêu ba lý do nghiệm IK có thể không dùng được.
  11. 11Ngày 06 · Sắp đăngSingularity: khi robot bỗng mất một hướng điều khiểnNhận biết singularity bằng ví dụ cánh tay người.
  12. 12Ngày 07 · Sắp đăngOpen-loop và closed-loop: khác nhau ở phản hồiVẽ hai vòng điều khiển và đặt encoder đúng chỗ.
  13. 13Ngày 07 · Sắp đăngPID bằng ví dụ chỉnh nhiệt độ phòngDự đoán tác dụng khi tăng từng thành phần.
  14. 14Ngày 08 · Sắp đăngTrajectory và path: đường đi chưa phải chuyển độngBiến một path thành trajectory có ba mốc thời gian.
  15. 15Ngày 08 · Sắp đăngVelocity, acceleration và jerk: chuyển động mượt là gì?Tìm đoạn dễ rung trong một profile chuyển động.
  16. 16Ngày 09 · Sắp đăngGripper: bàn tay quyết định robot làm được việc gìChọn gripper cho hộp, kính và chi tiết thép.
  17. 17Ngày 09 · Sắp đăngEnd effector và TCP: điểm làm việc thật nằm ở đâu?Mô tả hậu quả của TCP sai 10 mm.
  18. 18Ngày 10 · Sắp đăngMachine vision: camera không tự hiểu hình ảnhThiết kế pipeline kiểm tra một nhãn sản phẩm.
  19. 19Ngày 10 · Sắp đăngCalibration: dạy nhiều hệ tọa độ nói cùng một ngôn ngữLiệt kê ba phép calibration phổ biến.
  20. 20Ngày 11 · Sắp đăng2D vision và 3D vision: khi nào cần biết chiều sâu?Chọn 2D hoặc 3D cho ba cell.
  21. 21Ngày 11 · Sắp đăngDetection, segmentation và pose estimationChọn đầu ra thị giác cho bài gắp bin.
  22. 22Ngày 12 · Sắp đăngCobot là robot cộng tác, không phải robot “tự an toàn”Tìm ba nguy cơ còn lại trong cell cobot.
  23. 23Ngày 12 · Sắp đăngRobot safety: hazard, risk và protective measureLàm bảng nguy cơ–hậu quả–biện pháp cho một cell.
  24. 24Ngày 13 · Sắp đăngAGV và AMR: đi theo đường khác tự tìm đườngChọn AGV hoặc AMR cho hai nhà kho.
  25. 25Ngày 13 · Sắp đăngLocalization: robot biết mình đang ở đâu bằng cách nào?Giải thích vì sao chỉ đếm vòng bánh xe sẽ trôi.
  26. 26Ngày 14 · Sắp đăngMapping và SLAM: vừa đi vừa xây bản đồMô tả đầu vào và đầu ra của SLAM.
  27. 27Ngày 14 · Sắp đăngPath planning: tìm đường chưa đủ, còn phải tránh va chạmPhân tích đường đi khi có vật cản bất ngờ.
  28. 28Ngày 15 · Sắp đăngROS 2 node và topic: chia robot thành các phần nói chuyệnVẽ ba node và hai topic cho robot di động.
  29. 29Ngày 15 · Sắp đăngROS 2 service và action: hỏi nhanh khác giao việc dàiChọn topic, service hoặc action cho năm tình huống.
  30. 30Ngày 16 · Sắp đăngEmbedded controller: bộ não gần motor và sensorMô tả deadline của vòng điều khiển.
  31. 31Ngày 16 · Sắp đăngCommunication: UART, CAN và EtherCAT dùng ở đâu?Chọn bus cho sensor đơn giản và servo nhiều trục.
  32. 32Ngày 17 · Sắp đăngBattery, BMS và thời gian hoạt động của robot di độngƯớc lượng runtime từ Wh và W.
  33. 33Ngày 17 · Sắp đăngTorque và speed: vì sao hộp số làm robot khỏe hơn?So sánh hai tỷ số truyền.
  34. 34Ngày 18 · Sắp đăngReliability: robot chạy được một lần chưa phải sản phẩmĐặt ba chỉ số vận hành cho cell.
  35. 35Ngày 18 · Sắp đăngFMEA: đoán trước robot sẽ hỏng ở đâuLàm ba dòng FMEA cho gripper.
  36. 36Ngày 19 · Sắp đăngOEE cho cell robot: availability, performance, qualityTính OEE từ ba tỷ lệ.
  37. 37Ngày 19 · Sắp đăngCycle time và takt time: máy nhanh có khớp nhu cầu?So sánh cycle time với takt time.
  38. 38Ngày 20 · Sắp đăngAccuracy và repeatability: đúng điểm khác lặp lại cùng điểmPhân biệt hai metric qua trò ném phi tiêu.
  39. 39Ngày 20 · Sắp đăngPrecision và recall trong vision inspectionTính hai metric từ confusion matrix nhỏ.
  40. 40Ngày 21 · Sắp đăngSimulation và digital twin: thử trước khi chạm máy thậtLiệt kê ba giả định phải kiểm chứng ngoài đời.
  41. 41Ngày 21 · Sắp đăngSim-to-real gap: thế giới ảo sạch hơn thế giới thậtChọn cách randomize một yếu tố.
  42. 42Ngày 22 · Sắp đăngSystem integrator: người biến robot thành năng suấtLiệt kê đầu việc từ khảo sát đến nghiệm thu.
  43. 43Ngày 22 · Sắp đăngCommissioning: đưa cell từ “chạy được” đến “bàn giao được”Tạo checklist chạy thử 20 chu kỳ.
  44. 44Ngày 23 · Sắp đăngPneumatic và electric gripper: rẻ, sạch và kiểm soát lựcLàm bảng so sánh năm tiêu chí.
  45. 45Ngày 23 · Sắp đăngForce control: khi vị trí đúng vẫn chưa đủPhân tích thao tác đóng nắp.
  46. 46Ngày 24 · Sắp đăngFunctional safety và emergency stopVẽ trạng thái dừng và khởi động lại an toàn.
  47. 47Ngày 24 · Sắp đăngCybersecurity cho robot và thiết bị OTLập năm lớp phòng vệ cơ bản.
  48. 48Ngày 25 · Sắp đăngPerception stack: từ pixel đến quyết định gắpVẽ pipeline và metric từng tầng.
  49. 49Ngày 25 · Sắp đăngVLA và Physical AI: robot học từ hình, chữ và hành độngNêu hai lợi ích và ba giới hạn hiện tại.
  50. 50Ngày 26 · Sắp đăngRobot fleet: quản lý nhiều robot khác một robot thế nào?Vẽ scheduler cho ba AMR.
  51. 51Ngày 26 · Sắp đăngHuman–robot interface: người vận hành cần thấy gì?Thiết kế màn hình alarm có action rõ.
  52. 52Ngày 27 · Sắp đăngRobot project đi từ khảo sát đến nghiệm thuVẽ tám bước và owner.
  53. 53Ngày 27 · Sắp đăngROI tự động hóa: tính cả downtime và changeoverLập bảng TCO ba năm không bịa số.
  54. 54Ngày 28 · Sắp đăngĐọc robot datasheet: các con số phải đặt cùng bài toánTạo checklist chọn robot.
  55. 55Ngày 28 · Sắp đăngĐọc sơ đồ điện cell robot: nguồn, I/O và safetyTheo dõi đường emergency stop.
  56. 56Ngày 29 · Sắp đăngDebug robot: cơ khí, điện, control hay software?Dùng ma trận giả thuyết–test.
  57. 57Ngày 29 · Sắp đăngLog và timestamp: bằng chứng quan trọng khi lỗi không lặp lạiThiết kế log tối thiểu cho một chu kỳ.
  58. 58Ngày 30 · Sắp đăngBản đồ nghề robotics: R&D, integration, operation và serviceChọn vai trò gần nhất và công cụ cần học.
  59. 59Ngày 30 · Sắp đăngHumanoid: cơ hội thật nằm sau video trình diễnPhân biệt demo metric và production metric.
  60. 60Ngày 31 · Sắp đăngMini-project ROS 2 không cần robot thậtChạy demo có video và architecture.
  61. 61Ngày 31 · Sắp đăngMini-project vision: ánh sáng trước modelSo sánh ba điều kiện chiếu sáng.
  62. 62Ngày 33 · Sắp đăngĐánh giá video robot: xem gì ngoài chuyển động đẹp?Chấm một demo bằng rubric.
  63. 63Ngày 33 · Sắp đăngPoC đến production: khoảng cách lớn nhất của roboticsLập cổng Go/No-Go.
  64. 64Ngày 34 · Sắp đăngÔn tập robotics bằng 25 thuật ngữ nối thành một hệ thốngTự kể lại một robot cell.