제10조 · Điều 10 Luật Thuế Giá trị gia tăng (Đặc lệ về cung ứng hàng hóa)
Điều 10 (Đặc lệ về cung ứng hàng hóa)
① Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa do chính mình sản xuất hoặc mua lại liên quan đến hoạt động kinh doanh chịu thuế của mình, hàng hóa thuộc một trong những trường hợp sau (gọi là "hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại" trong điều này) để phục vụ hoạt động kinh doanh miễn thuế và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là "hoạt động kinh doanh miễn thuế v.v."), thì coi là cung ứng hàng hóa:
1. Hàng hóa có thuế đầu vào được khấu trừ theo Điều 38 và thuế đầu vào được khấu trừ theo luật này và các luật khác
2. Hàng hóa mua được thông qua chuyển nhượng kinh doanh theo Điều 9 khoản 9 số 2, là hàng hóa mà người chuyển nhượng kinh doanh được khấu trừ thuế đầu vào theo Điều 38 và các luật khác
3. Hàng hóa được áp dụng suất thuế không (0%) theo quy định xuất khẩu tại Điều 21 khoản 2 số 3
② Sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại thuộc một trong những trường hợp sau coi là cung ứng hàng hóa:
1. Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại cho ô tô theo Điều 39 khoản 1 số 5 mà thuế đầu vào không được khấu trừ từ thuế đầu ra theo Điều 1 khoản 2 số 3 của Luật Thuế tiêu dùng đặc biệt, hoặc sử dụng hoặc tiêu thụ để duy trì ô tô đó
2. Khi người kinh doanh kinh doanh ngành vận tải, bán ô tô, v.v. do Sắc lệnh Tổng thống quy định sử dụng hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại trong đó có ô tô theo Điều 1 khoản 2 số 3 của Luật Thuế tiêu dùng đặc biệt và hàng hóa để duy trì ô tô đó không phải cho mục đích kinh doanh trực tiếp thuộc ngành đó mà sử dụng cho mục đích khác
③ Khi người kinh doanh có hai nơi kinh doanh trở lên xuất dự trữ hàng hóa do chính mình sản xuất hoặc mua lại liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình để bán cho nơi kinh doanh khác của mình, thì coi là cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, không coi là cung ứng hàng hóa trong các trường hợp sau:
1. Khi người kinh doanh được áp dụng theo quy định tính thuế theo đơn vị người kinh doanh sau của Điều 8 khoản 3 trong kỳ tính thuế mà xuất dự trữ cho nơi kinh doanh khác của mình
2. Khi người kinh doanh được áp dụng nộp tổng hợp từ nơi kinh doanh chính theo Điều 51 trong kỳ tính thuế mà xuất dự trữ cho nơi kinh doanh khác của mình. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp phát hành hóa đơn tính thuế theo Điều 32 và báo cáo cho cục trưởng cục thuế quản lý theo Điều 48 hoặc Điều 49.
④ Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại vì mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mình, hoặc khi người lao động của mình hoặc người khác sử dụng hoặc tiêu thụ mà người kinh doanh không nhận được hoặc nhận được đền bù thấp hơn giá thị trường, thì coi là cung ứng hàng hóa. Trong trường hợp này, nếu người kinh doanh cung cấp cho người lao động của mình không nhận được hoặc nhận được đền bù thấp hơn giá thị trường vì mục đích hoàn trả chi phí thực tế hoặc phúc lợi nhân viên, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, thì không coi là cung ứng hàng hóa.
⑤ Khi người kinh doanh tặng hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại cho khách hàng hoặc công chúng không xác định (ngoại trừ trường hợp giá trị hàng hóa tặng được bao gồm trong đền bù của cung ứng hàng hóa chính), thì coi là cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, trường hợp mà người kinh doanh tặng vì mục đích kinh doanh theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống thì không coi là cung ứng hàng hóa.
⑥ Khi người kinh doanh đóng cửa kinh doanh, hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại còn lại được coi là cung ứng cho chính mình. Cũng tương tự như vậy khi người nộp đơn đăng ký kinh doanh trước ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo quy định sau của Điều 8 khoản 1 nhưng thực tế không bắt đầu kinh doanh.
⑦ Khi thực hiện bán hàng theo ủy thác hoặc bán hàng qua đại lý, coi là người ủy thác hoặc chủ sở hữu trực tiếp cung ứng hoặc nhận cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, trong trường hợp không xác định được người ủy thác hoặc chủ sở hữu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, thì coi là cung ứng hàng hóa cho người nhận ủy thác hoặc đại lý, hoặc nhận cung ứng hàng hóa từ người nhận ủy thác hoặc đại lý.
⑧ Khi vị trí của người ủy thác chuyển giao theo Điều 10 của Luật Tín thác, thì...
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제10조(재화 공급의 특례)
① 사업자가 자기의 과세사업과 관련하여 생산하거나 취득한 재화로서 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 재화(이하 이 조에서 "자기생산ㆍ취득재화"라 한다)를 자기의 면세사업 및 부가가치세가 과세되지 아니하는 재화 또는 용역을 공급하는 사업(이하 "면세사업등"이라 한다)을 위하여 직접 사용하거나 소비하는 것은 재화의 공급으로 본다.
1. 제38조에 따른 매입세액, 그 밖에 이 법 및 다른 법률에 따른 매입세액이 공제된 재화
2. 제9항제2호에 따른 사업양도로 취득한 재화로서 사업양도자가 제38조에 따른 매입세액, 그 밖에 이 법 및 다른 법률에 따른 매입세액을 공제받은 재화
3. 제21조제2항제3호에 따른 수출에 해당하여 영(零) 퍼센트의 세율을 적용받는 재화
② 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 자기생산ㆍ취득재화의 사용 또는 소비는 재화의 공급으로 본다.
1. 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 제39조제1항제5호에 따라 매입세액이 매출세액에서 공제되지 아니하는 「개별소비세법」 제1조제2항제3호에 따른 자동차로 사용 또는 소비하거나 그 자동차의 유지를 위하여 사용 또는 소비하는 것
2. 운수업, 자동차 판매업 등 대통령령으로 정하는 업종의 사업을 경영하는 사업자가 자기생산ㆍ취득재화 중 「개별소비세법」 제1조제2항제3호에 따른 자동차와 그 자동차의 유지를 위한 재화를 해당 업종에 직접 영업으로 사용하지 아니하고 다른 용도로 사용하는 것
③ 사업장이 둘 이상인 사업자가 자기의 사업과 관련하여 생산 또는 취득한 재화를 판매할 목적으로 자기의 다른 사업장에 반출하는 것은 재화의 공급으로 본다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우는 재화의 공급으로 보지 아니한다.
1. 사업자가 제8조제3항 후단에 따른 사업자 단위 과세 사업자로 적용을 받는 과세기간에 자기의 다른 사업장에 반출하는 경우
2. 사업자가 제51조에 따라 주사업장 총괄 납부의 적용을 받는 과세기간에 자기의 다른 사업장에 반출하는 경우. 다만, 제32조에 따른 세금계산서를 발급하고 제48조 또는 제49조에 따라 관할 세무서장에게 신고한 경우는 제외한다.
④ 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 사업과 직접적인 관계없이 자기의 개인적인 목적이나 그 밖의 다른 목적을 위하여 사용ㆍ소비하거나 그 사용인 또는 그 밖의 자가 사용ㆍ소비하는 것으로서 사업자가 그 대가를 받지 아니하거나 시가보다 낮은 대가를 받는 경우는 재화의 공급으로 본다. 이 경우 사업자가 실비변상적이거나 복리후생적인 목적으로 그 사용인에게 대가를 받지 아니하거나 시가보다 낮은 대가를 받고 제공하는 것으로서 대통령령으로 정하는 경우는 재화의 공급으로 보지 아니한다.
⑤ 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 자기의 고객이나 불특정 다수에게 증여하는 경우(증여하는 재화의 대가가 주된 거래인 재화의 공급에 대한 대가에 포함되는 경우는 제외한다)는 재화의 공급으로 본다. 다만, 사업자가 사업을 위하여 증여하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것은 재화의 공급으로 보지 아니한다.
⑥ 사업자가 폐업할 때 자기생산ㆍ취득재화 중 남아 있는 재화는 자기에게 공급하는 것으로 본다. 제8조제1항 단서에 따라 사업 개시일 이전에 사업자등록을 신청한 자가 사실상 사업을 시작하지 아니하게 되는 경우에도 또한 같다.
⑦ 위탁매매 또는 대리인에 의한 매매를 할 때에는 위탁자 또는 본인이 직접 재화를 공급하거나 공급받은 것으로 본다. 다만, 위탁자 또는 본인을 알 수 없는 경우로서 대통령령으로 정하는 경우에는 수탁자 또는 대리인에게 재화를 공급하거나 수탁자 또는 대리인으로부터 재화를 공급받은 것으로 본다.
⑧ 「신탁법」 제10조에 따라 위탁자의 지위가 이전되는 경우에는 기존 위탁자가 새로운 위탁자에게 신탁재산을 공급한 것으로 본다. 다만, 신탁재산에 대한 실질적인 소유권의 변동이 있다고 보기 어려운 경우로서 대통령령으로 정하는 경우에는 신탁재산의 공급으로 보지 아니한다.
⑨ 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 것은 재화의 공급으로 보지 아니한다.
1. 재화를 담보로 제공하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것
2. 사업을 양도하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것. 다만, 제52조제4항에 따라 그 사업을 양수받는 자가 대가를 지급하는 때에 그 대가를 받은 자로부터 부가가치세를 징수하여 납부한 경우는 제외한다.
3. 법률에 따라 조세를 물납(物納)하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것
4. 신탁재산의 소유권 이전으로서 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 것
⑩ 제1항부터 제9항까지에서 규정된 사항 외에 재화 공급의 특례에 관하여 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.
제35조 · Điều 35 Luật Thuế Giá trị gia tăng (Hóa đơn tính thuế nhập khẩu)
Điều 35 (Hóa đơn tính thuế nhập khẩu)
① Khi cục trưởng hải quan thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp việc nộp thuế giá trị gia tăng được hoãn lại theo Điều 50의2), cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu (gọi là "hóa đơn tính thuế nhập khẩu") cho người nhập khẩu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống.
② Cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi (gọi là "hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi") cho người nhập khẩu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trong một trong những trường hợp sau:
1. Khi người nhập khẩu thực hiện sửa đổi báo cáo, v.v. theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trước khi cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế theo Luật Quan thuế (ngoại trừ trường hợp sửa đổi báo cáo theo số 3)
2. Khi cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế theo Luật Quan thuế (chỉ giới hạn ở trường hợp người nhập khẩu không thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong khoản này liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa tương ứng)
3. Khi người nhập khẩu biết trước rằng cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế sẽ được quyết định hoặc thẩm định do hành vi do Sắc lệnh Tổng thống quy định như kiểm tra quan thuế, v.v. của công chức hải quan xảy ra, và thực hiện sửa đổi báo cáo theo Luật Quan thuế trước khi quyết định hoặc thẩm định đó (chỉ giới hạn ở trường hợp không thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong số 2 của khoản này liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa tương ứng)
③ Nếu cục trưởng hải quan phát hiện ra sau khi phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo quyết định, thẩm định hoặc sửa đổi báo cáo tại số 2 hoặc số 3 của khoản 2 rằng người nhập khẩu thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong số 2 của khoản 2, cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi với nội dung khôi phục lại những gì đã sửa đổi trước đó.
④ Nếu cục trưởng hải quan thuộc trường hợp số 2 mục a của khoản 2 mà không phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo số 2 hoặc số 3 của khoản 2, hoặc sau khi phát hành lại hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo khoản 3, người nhập khẩu nhận được quyết định không khởi tố vì vô tội hoặc bản án tuyên vô tội đã có hiệu lực, thì cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo nội dung mà cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định ban đầu hoặc theo nội dung mà người nhập khẩu sửa đổi báo cáo.
⑤ Bất chấp khoản 2 hoặc khoản 4, nếu cục trưởng hải quan không phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi, người nhập khẩu có thể nộp đơn xin phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi cho cục trưởng hải quan theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trong thời hạn theo Điều 26의2 khoản 1 hoặc Điều 26의2 khoản 6 số 1 của Luật Cơ bản Thuế quốc gia.
⑥ Cục trưởng hải quan phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo quy định từ khoản 2 đến khoản 4 phải nộp bảng tổng hợp hóa đơn tính thuế theo nơi cung ứng đã sửa đổi được lập theo chuẩn của Điều 54 cho cục trưởng cục thuế có trụ sở tại hải quan tương ứng.
⑦ Ngoài những vấn đề quy định từ khoản 1 đến khoản 6, những vấn đề cần thiết về lập và phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu hoặc hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제35조(수입세금계산서)
① 세관장은 수입되는 재화에 대하여 부가가치세를 징수할 때(제50조의2에 따라 부가가치세의 납부가 유예되는 때를 포함한다)에는 수입된 재화에 대한 세금계산서(이하 "수입세금계산서"라 한다)를 대통령령으로 정하는 바에 따라 수입하는 자에게 발급하여야 한다.
② 세관장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 수입하는 자에게 대통령령으로 정하는 바에 따라 수정한 수입세금계산서(이하 "수정수입세금계산서"라 한다)를 발급하여야 한다.
1. 「관세법」에 따라 세관장이 과세표준 또는 세액을 결정 또는 경정하기 전에 수입하는 자가 대통령령으로 정하는 바에 따라 수정신고 등을 하는 경우(제3호에 따라 수정신고하는 경우는 제외한다)
2. 「관세법」에 따라 세관장이 과세표준 또는 세액을 결정 또는 경정하는 경우(수입하는 자가 해당 재화의 수입과 관련하여 다음 각 목의 어느 하나에 해당하지 아니하는 경우로 한정한다)
3. 수입하는 자가 세관공무원의 관세조사 등 대통령령으로 정하는 행위가 발생하여 과세표준 또는 세액이 결정 또는 경정될 것을 미리 알고 그 결정ㆍ경정 전에 「관세법」에 따라 수정신고하는 경우(해당 재화의 수입과 관련하여 제2호 각 목의 어느 하나에 해당하지 아니하는 경우로 한정한다)
③ 세관장은 제2항제2호 또는 제3호의 결정ㆍ경정 또는 수정신고에 따라 수정수입세금계산서를 발급한 후 수입하는 자가 제2항제2호 각 목의 어느 하나에 해당하는 사실을 알게 된 경우에는 이미 발급한 수정수입세금계산서를 그 수정 전으로 되돌리는 내용의 수정수입세금계산서를 발급하여야 한다.
④ 세관장은 제2항제2호가목에 해당하여 같은 항 제2호 또는 제3호에 따라 수정수입세금계산서를 발급하지 아니하였거나 제3항에 따라 수정수입세금계산서를 다시 발급한 이후에 수입하는 자가 무죄 취지의 불기소 처분이나 무죄 확정판결을 받은 경우에는 당초 세관장이 결정 또는 경정한 내용이나 수입하는 자가 수정신고한 내용으로 수정수입세금계산서를 발급하여야 한다.
⑤ 수입하는 자는 제2항 또는 제4항에도 불구하고 세관장이 수정수입세금계산서를 발급하지 아니하는 경우 「국세기본법」 제26조의2제1항이나 같은 조 제6항제1호에 따른 기간 내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 세관장에게 수정수입세금계산서의 발급을 신청할 수 있다.
⑥ 제2항부터 제4항까지의 규정에 따라 수정수입세금계산서를 발급한 세관장은 제54조를 준용하여 작성한 수정된 매출처별 세금계산서합계표를 해당 세관 소재지를 관할하는 세무서장에게 제출하여야 한다.
⑦ 제1항부터 제6항까지에서 규정한 사항 외에 수입세금계산서 또는 수정수입세금계산서의 작성과 발급 등에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.
제47조 · Điều 47 Luật Thuế Giá trị Gia tăng (Ưu đãi khấu trừ thuế đối với phát hành và gửi hóa đơn điện tử)
Điều 47 (Ưu đãi khấu trừ thuế đối với phát hành và gửi hóa đơn điện tử)
① Những cá nhân kinh doanh được xác định theo sắc lệnh tổng thống dựa trên giá cung ứng hàng hóa và dịch vụ, nếu phát hành hóa đơn điện tử đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 (giới hạn trong trường hợp đã gửi chi tiết phát hành hóa đơn điện tử đến Giám đốc Cục Thuế quốc gia theo hạn chót quy định tại Khoản 3 Điều 32), có thể khấu trừ từ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tương ứng một khoản tiền được xác định theo sắc lệnh tổng thống dựa trên số lượng lần phát hành hóa đơn điện tử, v.v. Trong trường hợp này, hạn mức khấu trừ là 1.000.000 won mỗi năm.
② Khi áp dụng Khoản 1, nếu khoản tiền được khấu trừ vượt quá số thuế phải nộp trước khi khấu trừ [số thuế phải nộp theo Khoản 2 Điều 37, sau đó được cộng hoặc trừ theo các quy định của Luật này, "Luật Cơ bản về Thuế" và "Luật Hạn chế Ưu đãi Thuế" (không bao gồm các khoản phạt bổ sung theo Điều 60 và các Điều 47-2 đến 47-4 của Luật Cơ bản về Thuế); nếu số thuế được tính toán nhỏ hơn 0, thì coi là 0], phần vượt quá đó được coi là không tồn tại.
③ Cá nhân kinh doanh muốn áp dụng khấu trừ thuế theo Khoản 1 phải nộp Mẫu đơn Khai báo Khấu trừ Thuế Phát hành Hóa đơn Điện tử được xác định theo sắc lệnh của Bộ Tài chính-Kinh tế cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú khi khai báo theo Điều 48 và Điều 49.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제47조(전자세금계산서 발급 전송에 대한 세액공제 특례)
① 재화 및 용역의 공급가액 등을 고려하여 대통령령으로 정하는 개인사업자가 전자세금계산서를 2027년 12월 31일까지 발급(전자세금계산서 발급명세를 제32조제3항에 따른 기한까지 국세청장에게 전송한 경우로 한정한다)하는 경우에는 전자세금계산서 발급 건수 등을 고려하여 대통령령으로 정하는 금액을 해당 과세기간의 부가가치세 납부세액에서 공제할 수 있다. 이 경우 공제한도는 연간 100만원으로 한다.
② 제1항을 적용할 때 공제받는 금액이 그 금액을 차감하기 전의 납부할 세액[제37조제2항에 따른 납부세액에서 이 법, 「국세기본법」 및 「조세특례제한법」에 따라 빼거나 더할 세액(제60조 및 「국세기본법」 제47조의2부터 제47조의4까지의 규정에 따른 가산세는 제외한다)을 빼거나 더하여 계산한 세액을 말하며, 그 계산한 세액이 0보다 작으면 0으로 본다]을 초과하면 그 초과하는 부분은 없는 것으로 본다.
③ 제1항에 따른 세액공제를 적용받으려는 개인사업자는 제48조 및 제49조에 따라 신고할 때 재정경제부령으로 정하는 전자세금계산서 발급세액공제신고서를 납세지 관할 세무서장에게 제출하여야 한다.
제48조 · Điều 48 Luật Thuế Giá trị Gia tăng (Khai báo và nộp thuế tạm)
Điều 48 (Khai báo và nộp thuế tạm)
① Người nộp thuế phải khai báo tiêu chuẩn tính thuế và số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn trả cho từng kỳ khai báo tạm theo khoảng thời gian được quy định trong bảng dưới đây (sau đây gọi là "kỳ khai báo tạm") và trong vòng 25 ngày sau kỳ khai báo tạm kết thúc cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú theo quy định của sắc lệnh tổng thống. Tuy nhiên, đối với cá nhân bắt đầu kinh doanh mới hoặc có ý định bắt đầu kinh doanh, kỳ khai báo tạm đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu kinh doanh (hoặc ngày nộp đơn đăng ký kinh doanh nếu theo Điều 8 Khoản 1 câu ngoại lệ, đơn đăng ký kinh doanh được nộp trước ngày bắt đầu kinh doanh) đến ngày cuối cùng của kỳ khai báo tạm mà ngày đó thuộc về.
Kỳ khai báo tạm:
- Kỳ thứ nhất: từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 3
- Kỳ thứ hai: từ 1 tháng 7 đến 30 tháng 9
② Khi khai báo theo Khoản 1 (sau đây gọi là "khai báo tạm"), người nộp thuế phải nộp số thuế phải nộp của kỳ khai báo tạm đó (không bao gồm số thuế được phát sinh theo Điều 57-2 trong kỳ khai báo tạm tương ứng) cùng với Tờ khai Thuế giá trị gia tăng tạm cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú (trong trường hợp Điều 51, là Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi có sở chính), hoặc phải lập Giấy nộp theo "Luật Thuế vụ Quốc gia" và nộp cho Ngân hàng Hàn Quốc (bao gồm các chi nhánh) hoặc các cơ quan dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là "Ngân hàng Hàn Quốc, v.v").
③ Mặc dù có Khoản 1 và Khoản 2, Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú có thể xác định và thu từ cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp pháp nhân được quy định theo sắc lệnh tổng thống, mỗi kỳ khai báo tạm, 50 phần trăm số thuế phải nộp của kỳ tính thuế ngay trước đó (loại bỏ phần dư lẻ dưới 1.000 won) vào hoặc trước 25 ngày sau kỳ khai báo tạm kết thúc theo quy định của sắc lệnh tổng thống (nếu có khoản khấu trừ hoặc giảm nhẹ số thuế phải nộp theo Điều 46 Khoản 1, Điều 47 Khoản 1, hoặc Điều 104-8 Khoản 2, Điều 106-7 Khoản 1 của "Luật Hạn chế Ưu đãi Thuế", hoặc phát sinh số thuế theo Điều 57-2, thì sử dụng số tiền sau khi trừ những khoản đó; nếu có quyết định hoặc điều chỉnh theo Điều 57 và khai báo sửa đổi hoặc đơn xin điều chỉnh lại theo Điều 45 và Điều 45-2 của "Luật Cơ bản về Thuế", thì sử dụng số tiền phản ánh những nội dung đó). Tuy nhiên, không thu trong các trường hợp sau đây:
1. Khoản tiền cần thu dưới 500.000 won
2. Trường hợp thay đổi từ người nộp thuế khác (giản dị) sang người nộp thuế chung vào ngày bắt đầu kỳ tính thuế tương ứng
3. Trường hợp Giám đốc Cục Thuế quản lý công nhận rằng do lý do quy định tại Điều 13 Khoản 1 các Khoản của "Luật Thuế vụ Quốc gia", người nộp thuế không thể nộp khoản tiền cần thu
④ Mặc dù có Khoản 3, người nộp thuế có lý do quy định theo sắc lệnh tổng thống như tình trạng kinh doanh xấu đi do tạm đóng cửa hoặc suy thoái kinh doanh có thể khai báo tạm theo Khoản 1 và nộp số thuế phải nộp của kỳ khai báo tạm đó (không bao gồm số thuế được phát sinh theo Điều 57-2 trong kỳ khai báo tạm tương ứng) theo Khoản 2. Trong trường hợp này, quyết định theo Khoản 3 được coi là không có hiệu lực.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제48조(예정신고와 납부)
①사업자는 각 과세기간 중 다음 표에 따른 기간(이하 "예정신고기간"이라 한다)이 끝난 후 25일 이내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 각 예정신고기간에 대한 과세표준과 납부세액 또는 환급세액을 납세지 관할 세무서장에게 신고하여야 한다. 다만, 신규로 사업을 시작하거나 시작하려는 자에 대한 최초의 예정신고기간은 사업 개시일(제8조제1항 단서에 따라 사업 개시일 이전에 사업자등록을 신청한 경우에는 그 신청일을 말한다)부터 그 날이 속하는 예정신고기간의 종료일까지로 한다., , , 구분 예정신고기간 , , 제1기 1월 1일부터 3월 31일까지 , , 제2기 7월 1일부터 9월 30일까지 , ,
② 사업자는 제1항에 따른 신고(이하 "예정신고"라 한다)를 할 때 그 예정신고기간의 납부세액(해당 예정신고기간에 대하여 제57조의2에 따라 수시부과한 세액은 공제한다)을 부가가치세 예정신고서와 함께 각 납세지 관할 세무서장(제51조의 경우에는 주된 사업장의 관할 세무서장을 말한다)에게 납부하거나 「국세징수법」에 따른 납부서를 작성하여 한국은행(그 대리점을 포함한다) 또는 체신관서(이하 "한국은행등"이라 한다)에 납부하여야 한다.
③ 납세지 관할 세무서장은 제1항 및 제2항에도 불구하고 개인사업자와 대통령령으로 정하는 법인사업자에 대하여는 각 예정신고기간마다 직전(直前) 과세기간에 대한 납부세액(제46조제1항, 제47조제1항 또는 「조세특례제한법」 제104조의8제2항, 제106조의7제1항에 따라 납부세액에서 공제하거나 경감한 세액 및 제57조의2에 따라 수시부과한 세액이 있는 경우에는 그 세액을 뺀 금액으로 하고, 제57조에 따른 결정 또는 경정과 「국세기본법」 제45조 및 제45조의2에 따른 수정신고 및 경정청구에 따른 결정이 있는 경우에는 그 내용이 반영된 금액으로 한다)의 50퍼센트(1천원 미만인 단수가 있을 때에는 그 단수금액은 버린다)로 결정하여 대통령령으로 정하는 바에 따라 해당 예정신고기간이 끝난 후 25일까지 징수한다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 징수하지 아니한다.
1. 징수하여야 할 금액이 50만원 미만인 경우
2. 간이과세자에서 해당 과세기간 개시일 현재 일반과세자로 변경된 경우
3. 「국세징수법」 제13조제1항 각 호의 어느 하나에 해당하는 사유로 관할 세무서장이 징수하여야 할 금액을 사업자가 납부할 수 없다고 인정되는 경우
④ 제3항에도 불구하고 휴업 또는 사업 부진으로 인하여 사업실적이 악화된 경우 등 대통령령으로 정하는 사유가 있는 사업자는 제1항에 따라 예정신고를 하고 제2항에 따라 예정신고기간의 납부세액(해당 예정신고기간에 대하여 제57조의2에 따라 수시부과한 세액은 공제한다)을 납부할 수 있다. 이 경우 제3항 본문에 따른 결정은 없었던 것으로 본다.