Trích dẫn luật Hàn Quốc · nguồn chính thức

Thuế hộ kinh doanh nhà hàng, quán ăn (F&B) tại Hàn Quốc

Chủ nhà hàng, quán ăn và hộ kinh doanh F&B tại Hàn Quốc có hai nghĩa vụ thuế chính: thuế thu nhập (소득세) theo Luật Thuế Thu nhập và thuế giá trị gia tăng (부가가치세) theo Luật Thuế GTGT. Dưới đây là các điều luật gốc (원문) trích từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc, kèm nơi đăng ký và kê khai.

Đã đối chiếu nguồn chính thức (law.go.kr)Luật Thuế Thu nhập (소득세법) · hiệu lực từ 01/07/2026Luật Thuế GTGT (부가가치세법) · hiệu lực từ 02/01/2026· KVBiz đối chiếu định kỳ; quy định có thể thay đổi — xác minh tại nguồn khi cần.

Trong 2 phút, bạn sẽ biết

  1. 1Bạn (có thể) thuộc nhóm nộp thuế nào: người nộp thuế GTGT thông thường (일반과세자) hay đơn giản (간이과세자).
  2. 2Các loại thuế chính phải lo: thuế GTGT (부가가치세) và thuế thu nhập cá nhân tổng hợp (종합소득세); thêm khấu trừ thuế tại nguồn (원천세) nếu có thuê người.
  3. 3Lịch khai thuế cơ bản trong năm — cần khai vào khoảng thời gian nào.
  4. 4Việc nên làm tiếp theo: đăng ký kinh doanh, lập chứng từ, hay kiểm tra trường hợp cụ thể của bạn.

Bạn cần làm gì?

5 bước thực hành. Mỗi bước: việc cần làm · vì sao · nơi thực hiện · giấy tờ · căn cứ.

  1. 1

    Kiểm tra hoặc đăng ký mã số kinh doanh (사업자등록).

    Kinh doanh ăn uống phải có mã số kinh doanh trước khi phát hành chứng từ và kê khai thuế. Chưa đăng ký thì không xuất được hóa đơn hợp lệ và có thể bị phạt.

    Giấy tờ:
    Giấy tờ tuỳ thân / thẻ cư trú, Hợp đồng thuê mặt bằng, Giấy phép kinh doanh ngành ăn uống (영업신고증) nếu có
    Căn cứ: 소득세법 · 부가가치세법 (đăng ký người nộp thuế)
  2. 2

    Xác định bạn là 일반과세자 hay 간이과세자.

    Hai nhóm khác nhau về cách tính thuế GTGT, tần suất khai và việc xuất hóa đơn thuế (세금계산서). Phân loại phụ thuộc doanh thu và ngành — có thể thay đổi theo năm.

    Giấy tờ:
    Ước tính doanh thu năm, Thông tin ngành nghề (ăn uống tại chỗ / mang đi / giao hàng)
    Căn cứ: 부가가치세법 (일반 · 간이과세)
  3. 3

    Thiết lập hóa đơn, chứng từ và cách ghi nhận doanh thu.

    Doanh thu tiền mặt, thẻ, và qua app giao đồ ăn được ghi nhận khác nhau. Có chứng từ đầy đủ (세금계산서 / 현금영수증) mới khấu trừ được thuế đầu vào và chứng minh chi phí.

    Giấy tờ:
    Máy POS / sổ bán hàng, Đối soát doanh thu từ app giao hàng, Chứng từ mua vào của nhà cung cấp
    Căn cứ: 부가가치세법 (세금계산서 · 전자세금계산서)
  4. 4

    Quản lý chi phí, lương và nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn (원천세).

    Nếu thuê nhân viên (kể cả part-time), khi trả lương bạn thường phải khấu trừ và nộp thuế tại nguồn, lưu chứng từ chi phí để giảm thu nhập chịu thuế.

    Giấy tờ:
    Hợp đồng lao động, Bảng lương, Chứng từ chi phí (thuê nhà, nguyên liệu, tiện ích…)
    Căn cứ: 소득세법 (원천징수)
  5. 5

    Khai thuế GTGT và thuế thu nhập đúng hạn.

    Thuế GTGT khai theo kỳ trong năm; thu nhập kinh doanh gộp vào khai thuế thu nhập cá nhân tổng hợp (종합소득세). Khai trễ có thể bị phạt và tiền chậm nộp.

    Giấy tờ:
    Sổ sách doanh thu/chi phí (간편장부 hoặc 복식부기), Chứng từ đầu vào, Chứng từ khấu trừ tại nguồn (nếu có)
    Căn cứ: 소득세법 제70조 · 부가가치세법 제48조

Bạn có thể thuộc nhóm nào?

Trả lời nhanh vài câu để biết ĐỊNH HƯỚNG nhóm nộp thuế và nghĩa vụ chính. Đây là gợi ý sơ bộ, không phải kết luận — phân loại chính thức phụ thuộc doanh thu thực tế và quy định hiện hành.

Bạn đã đăng ký kinh doanh (사업자등록) chưa?
Hình thức kinh doanh chủ yếu?
Doanh thu năm (dự kiến hoặc năm trước) ở mức nào?
Bạn có thuê nhân viên / part-time không?
Bạn có bán qua app giao đồ ăn (Baemin, Coupang Eats…)?
Bạn có xuất hóa đơn/chứng từ (세금계산서 / 현금영수증) không?

Lịch khai thuế cơ bản

Kỳ và hạn khai có thể khác nhau theo loại hình (일반/간이과세자), tình trạng kinh doanh và thay đổi của luật theo năm. Mốc chính xác luôn cần xác minh tại Hometax hoặc nguồn chính thức; bảng dưới đây chỉ nêu khung dựa trên các điều luật được trích.

Đăng ký kinh doanh (사업자등록)

Ai:
Mọi hộ kinh doanh F&B
Khi nào:
Trước / ngay khi bắt đầu kinh doanh
Chuẩn bị:
Giấy tờ tuỳ thân, hợp đồng thuê mặt bằng

Thuế GTGT — khai tạm (예정신고)

Ai:
Thường là 일반과세자
Khi nào:
Theo kỳ tính thuế trong năm (ví dụ kỳ 1: 1/1–3/31; kỳ 2: 7/1–9/30 theo 부가가치세법 제48조)
Chuẩn bị:
Doanh thu & thuế đầu vào trong kỳ

Thuế GTGT — khai quyết toán (확정신고)

Ai:
일반과세자 (và 간이과세자 theo chế độ riêng)
Khi nào:
Sau mỗi kỳ tính thuế — hạn theo luật định; xác minh mốc chính xác tại Hometax
Chuẩn bị:
Tổng doanh thu, thuế đầu ra/đầu vào của kỳ

Thuế thu nhập cá nhân tổng hợp (종합소득세)

Ai:
Chủ hộ kinh doanh có thu nhập kinh doanh
Khi nào:
Khai quyết toán vào tháng 5 hằng năm (theo 소득세법 제70조)
Chuẩn bị:
Sổ sách doanh thu/chi phí cả năm, chứng từ
Trường hợp ngoại lệ & theo điều kiện

Khấu trừ thuế tại nguồn (원천세)

Theo điều kiện
Ai:
Chỉ khi có thuê người & trả lương
Khi nào:
Khi trả lương — theo quy định khấu trừ tại nguồn; xem căn cứ
Chuẩn bị:
Bảng lương, hợp đồng lao động

Chế độ khai riêng của 간이과세자

Ngoại lệ
Ai:
Người nộp thuế GTGT đơn giản (간이과세자)
Khi nào:
Tần suất/kỳ khai khác 일반과세자 — tuỳ điều kiện, xác minh tại Hometax
Chuẩn bị:
Doanh thu năm

Khoản nào thường cần lưu chứng từ?

Tiền thuê mặt bằng

Tiền thuê hằng tháng, phí quản lý (관리비)

Cần hợp đồng thuê + chứng từ thanh toán.

Nguyên liệu

Thực phẩm, đồ uống, vật tư chế biến

Ưu tiên mua có hóa đơn/세금계산서.

Thiết bị & đồ dùng

Bếp, tủ lạnh, bàn ghế, dụng cụ

Tài sản lớn có thể tính khấu hao theo quy định.

Phí giao hàng / nền tảng

Phí Baemin, Coupang Eats, phí PG/thẻ

Lưu bảng đối soát của nền tảng.

Điện, nước, gas, Internet

Hóa đơn tiện ích của cửa hàng

Nên đứng tên cửa hàng/kinh doanh.

Lương & chi phí nhân sự

Lương nhân viên, part-time, bảo hiểm

Gắn với nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn (원천세).

Quảng cáo

Quảng cáo trên app, mạng xã hội, tờ rơi

Lưu hợp đồng/biên nhận.

Dịch vụ kế toán / phần mềm

Phí kế toán, phần mềm POS/kế toán

Chi phí phục vụ kinh doanh.

Đây là các nhóm chi phí THƯỜNG cần lưu chứng từ. Khả năng được ghi nhận/khấu trừ của từng khoản phụ thuộc mục đích kinh doanh và chứng từ hợp lệ — không phải khoản nào cũng chắc chắn được trừ. Với trường hợp cụ thể, hãy đối chiếu quy định hoặc hỏi kế toán (세무사).

Tình huống thường gặp

Chỉ bán trên Baemin / Coupang Eats thì doanh thu được ghi nhận thế nào?

Doanh thu qua app thường được nền tảng/đơn vị thanh toán (PG) ghi nhận và báo cáo; bạn cần đối soát bảng kê của nền tảng với doanh thu khai báo. Cách ghi nhận cụ thể tuỳ hợp đồng nền tảng và loại hình của bạn.

Kiểm tra trường hợp này
Nhận tiền mặt nhưng không xuất 현금영수증 có rủi ro gì?

Không xuất chứng từ khi có nghĩa vụ có thể dẫn tới thiếu doanh thu khai báo và bị xử lý theo quy định. Ngành ăn uống thuộc nhóm hay được yêu cầu phát hành 현금영수증. Nên xác minh nghĩa vụ theo trường hợp của bạn.

Kiểm tra trường hợp này
Không có nhân viên thì có phải khai 원천세 (khấu trừ tại nguồn) không?

Khấu trừ thuế tại nguồn phát sinh khi bạn TRẢ các khoản như lương cho người làm. Nếu không thuê ai và không trả các khoản thuộc diện khấu trừ, thường không phát sinh nghĩa vụ này — nhưng nên kiểm tra theo thực tế chi trả.

Kiểm tra trường hợp này
Thuê người làm theo giờ (part-time) cần lưu những gì?

Nên có hợp đồng lao động bằng văn bản, bảng chấm công/bảng lương và chứng từ chi trả. Việc trả lương có thể kèm nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn và bảo hiểm tuỳ điều kiện.

Xem luật lao động
Mua nguyên liệu nhưng không lấy chứng từ thì sao?

Không có chứng từ hợp lệ thì khó chứng minh chi phí và không khấu trừ được thuế đầu vào — làm tăng thu nhập chịu thuế. Nên yêu cầu 세금계산서/현금영수증 khi mua vào.

Doanh thu thấp có tự động được miễn mọi loại thuế không?

Không. Doanh thu thấp có thể ảnh hưởng cách tính/tần suất khai (ví dụ chế độ 간이과세자) nhưng không mặc nhiên miễn mọi nghĩa vụ. Điều kiện cụ thể theo quy định hiện hành — hãy xác minh.

Kiểm tra trường hợp này
Người nước ngoài kinh doanh tại Hàn có nghĩa vụ thuế khác người Hàn không?

Nghĩa vụ thuế kinh doanh tại Hàn nhìn chung áp dụng theo hoạt động kinh doanh tại Hàn, không phân biệt quốc tịch; điều kiện về tư cách lưu trú/giấy phép cho phép kinh doanh là vấn đề riêng cần kiểm tra theo loại visa.

Kiểm tra trường hợp của tôi

Tóm tắt điểm chính

  • Chủ hộ kinh doanh nhà hàng, quán ăn phải nộp khai báo xác định thuế thu nhập toàn diện từ tháng 5 năm sau của năm tính thuế, theo hạn định của cơ quan thuế địa phương.
  • Những chủ hộ nhận tiền từ nguồn thu nhập kinh doanh có thể được tính thuế cuối năm vào tháng 2 năm sau thay vì khai báo toàn diện, nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật.
  • Chủ hộ sử dụng sổ kế toán đơn giản nhưng ghi chép theo phương pháp kế toán kép có thể được giảm trừ 20% thuế số tính ra (tối đa giảm 1 triệu won) khi khai báo.
  • Hàng hóa nhập khẩu cho hoạt động nhà hàng, quán ăn sẽ nhận hóa đơn thuế nhập khẩu từ cục hải quan theo quy định, và cục hải quan có thể phát hóa đơn điều chỉnh nếu thuế bị thay đổi.
  • Chủ hộ kinh doanh quán ăn được khuyến khích phát hóa đơn điện tử và có thể được giảm trừ đến 1 triệu won mỗi năm từ thuế giá trị gia tăng nếu phát hóa đơn điện tử đúng thời hạn.
  • Chủ hộ nhà hàng, quán ăn phải nộp khai báo thuế giá trị gia tăng dự kiến trong vòng 25 ngày sau khi kỳ khai báo dự kiến kết thúc, theo quy định của cơ quan thuế địa phương.

Rút gọn từ chính các điều luật. Nguyên văn tiếng Hàn (원문) là bản có giá trị pháp lý.

Toàn văn điều luật (원문 + bản dịch)

Bản dịch tiếng Việt dùng để hỗ trợ hiểu nội dung. Khi có khác biệt, nguyên văn tiếng Hàn (원문) và quy định đang có hiệu lực được ưu tiên. Nguồn: cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc (law.go.kr).

Luật Thuế Thu nhập (소득세법)

Bản hiện hành ↗

70 · Điều 70: Khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp

Điều 70 (Khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp) ① Cư dân nước ngoài có thu nhập tổng hợp trong kỳ tính thuế tương ứng (bao gồm cả những cư dân nước ngoài không có tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp hoặc có lỗ lãi) phải khai báo tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp của mình với cơ quan thuế quản lý nơi cư trú từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 31 tháng 5 năm sau kỳ tính thuế tương ứng, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. ② Áp dụng Khoản 1 ngay cả khi có thu nhập từ cho thuê nhà ở được tính thuế riêng trong kỳ tính thuế tương ứng, thu nhập theo Khoản 1 Điều 21 Mục 27 và Khoản 1 Điều 127 Mục 6 Chữ b. ③ Khai báo theo Khoản 1 được gọi là "Khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp". ④ Khi khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp, phải đính kèm các tài liệu sau đây vào đơn khai báo và nộp cho cơ quan thuế quản lý nơi cư trú. Trong trường hợp này, nếu những người phải lập sổ kế toán kép theo Khoản 3 Điều 160 không nộp tài liệu theo Mục 3, sẽ được coi là không khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp. 1. Tài liệu chứng minh là đối tượng được hưởng khấu trừ nhân khẩu, khấu trừ phí bảo hiểm hưu trí, khấu trừ chi phí lãi suất hưu trí được bảo đảm bằng thế chấp nhà ở, khấu trừ thu nhập đặc biệt, tín dụng thuế cho con em, tín dụng thuế cho tài khoản hưu trí và tín dụng thuế đặc biệt, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. 2. Tài liệu cần thiết để tính tổng doanh thu và chi phí cần thiết làm cơ sở tính toán thu nhập tổng hợp, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. 3. Khi tính toán số tiền thu nhập từ hoạt động kinh doanh dựa trên sổ cái và tài liệu chứng minh được lập, ghi chép theo Điều 160 và Điều 161, phải lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, các tài liệu kèm theo, bảng thử số dư và bảng điều chỉnh được lập theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Tuy nhiên, đối với những người kinh doanh đã lập sổ theo Khoản 2 Điều 160, phải có bảng tính số tiền thu nhập từ sổ đơn giản theo quy định của Sắc lệnh Bộ Tài chính - Kinh tế. 4. Khi công nhận chi phí cần thiết theo quy định từ Điều 28 đến Điều 32, phải có bảng chi tiết. 5. Khi người kinh doanh (trừ những người kinh doanh quy mô nhỏ theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống) nhận hàng hóa hoặc dịch vụ từ những người kinh doanh khác (bao gồm cả pháp nhân) liên quan đến hoạt động kinh doanh và nhận chứng chỉ không phải là một trong những loại tài liệu chứng minh theo Khoản 2 Điều 160-2, phải có bảng kê chi tiết hoá đơn theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống (sau đây gọi là "bảng kê chi tiết hoá đơn"). 6. Khi tính toán số tiền thu nhập từ hoạt động kinh doanh không dựa trên sổ cái và tài liệu chứng minh được lập, ghi chép theo Điều 160 và Điều 161, phải có bảng tính số tiền thu nhập dự tính theo quy định của Sắc lệnh Bộ Tài chính - Kinh tế. ⑤ Cơ quan thuế quản lý nơi cư trú có thể yêu cầu bổ sung khi đơn khai báo hoặc tài liệu khác nộp theo Khoản 4 có những nội dung chưa đầy đủ hoặc sai sót. ⑥ Để điều chỉnh thuế chính xác phục vụ tính toán số tiền thu nhập, đối với những người kinh doanh phải lập sổ kế toán kép theo Khoản 3 Điều 160 và đáp ứng điều kiện quy định của Sắc lệnh Tổng thống, bảng điều chỉnh theo Mục 3 Khoản 4 phải được lập bởi những người thuộc bộ phận điều chỉnh theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, có một trong các điều kiện sau: 1. Những người đã đăng ký làm kế toán viên chuyên ngành theo Luật về Kế toán viên chuyên ngành. 2. Những người được đăng ký làm kế toán viên chuyên ngành hoặc đã đăng ký dịch vụ kế toán thuế theo Luật về Kế toán viên chuyên ngành. 3. Những người được đăng ký làm kế toán viên chuyên ngành hoặc đã đăng ký dịch vụ kế toán thuế theo Luật về Kế toán viên chuyên ngành.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제70조(종합소득과세표준 확정신고) ① 해당 과세기간의 종합소득금액이 있는 거주자(종합소득과세표준이 없거나 결손금이 있는 거주자를 포함한다)는 그 종합소득 과세표준을 그 과세기간의 다음 연도 5월 1일부터 5월 31일까지 대통령령으로 정하는 바에 따라 납세지 관할 세무서장에게 신고하여야 한다. ② 해당 과세기간에 분리과세 주택임대소득, 제21조제1항제27호 및 제127조제1항제6호나목의 소득이 있는 경우에도 제1항을 적용한다. ③ 제1항에 따른 신고를 "종합소득 과세표준확정신고"라 한다. ④ 종합소득 과세표준확정신고를 할 때에는 그 신고서에 다음 각 호의 서류를 첨부하여 납세지 관할 세무서장에게 제출하여야 한다. 이 경우 제160조제3항에 따른 복식부기의무자가 제3호에 따른 서류를 제출하지 아니한 경우에는 종합소득 과세표준확정신고를 하지 아니한 것으로 본다. 1. 인적공제, 연금보험료공제, 주택담보노후연금 이자비용공제, 특별소득공제, 자녀세액공제, 연금계좌세액공제 및 특별세액공제 대상임을 증명하는 서류로서 대통령령으로 정하는 것 2. 종합소득금액 계산의 기초가 된 총수입금액과 필요경비의 계산에 필요한 서류로서 대통령령으로 정하는 것 3. 사업소득금액을 제160조 및 제161조에 따라 비치ㆍ기록된 장부와 증명서류에 의하여 계산한 경우에는 기업회계기준을 준용하여 작성한 재무상태표ㆍ손익계산서와 그 부속서류, 합계잔액시산표(合計殘額試算表) 및 대통령령으로 정하는 바에 따라 작성한 조정계산서. 다만, 제160조제2항에 따라 기장(記帳)을 한 사업자의 경우에는 재정경제부령으로 정하는 간편장부소득금액 계산서 4. 제28조부터 제32조까지의 규정에 따라 필요경비를 산입한 경우에는 그 명세서 5. 사업자(대통령령으로 정하는 소규모사업자는 제외한다)가 사업과 관련하여 다른 사업자(법인을 포함한다)로부터 재화 또는 용역을 공급받고 제160조의2제2항 각 호의 어느 하나에 해당하는 증명서류 외의 것으로 증명을 받은 경우에는 대통령령으로 정하는 영수증 수취명세서(이하 "영수증 수취명세서"라 한다) 6. 사업소득금액을 제160조 및 제161조에 따라 비치ㆍ기록한 장부와 증명서류에 의하여 계산하지 아니한 경우에는 재정경제부령으로 정하는 추계소득금액 계산서 ⑤ 납세지 관할 세무서장은 제4항에 따라 제출된 신고서나 그 밖의 서류에 미비한 사항 또는 오류가 있을 때에는 그 보정을 요구할 수 있다. ⑥ 소득금액의 계산을 위한 세무조정을 정확히 하기 위하여 필요하다고 인정하여 제160조제3항에 따른 복식부기의무자로서 대통령령으로 정하는 사업자의 경우 제4항제3호에 따른 조정계산서는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 자로서 대통령령으로 정하는 조정반에 소속된 자가 작성하여야 한다. 1. 「세무사법」에 따른 세무사등록부에 등록한 세무사 2. 「세무사법」에 따른 세무사등록부 또는 공인회계사 세무대리업무등록부에 등록한 공인회계사 3. 「세무사법」에 따른 세무사등록부 또는 변호사 세무대리업무등록부에 등록한 변호사

144의2 · Điều 144-2: Tính toán thuế ngoài lệ khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế từ thu nhập hoạt động kinh doanh

Điều 144-2 (Tính toán thuế ngoài lệ khai báo xác định tiêu chuẩn tính thuế từ thu nhập hoạt động kinh doanh) ① Người chịu trách nhiệm khấu trừ thuế nhập nguồn trả thu nhập hoạt động kinh doanh theo Mục 4 Khoản 1 Điều 73 (sau đây gọi là "thu nhập hoạt động kinh doanh tính toán cuối năm") phải khấu trừ thuế như sau: Khi trả thu nhập hoạt động kinh doanh phần tháng 2 của năm sau kỳ tính thuế tương ứng (nếu không trả thu nhập hoạt động kinh doanh phần tháng 2 cho đến hết ngày 28/2 hoặc không có thu nhập phần tháng 2, thì khoảng thời gian là đến hết ngày 28/2. Sau đây cũng quy định như vậy trong Điều này) hoặc khi trả thu nhập hoạt động kinh doanh của tháng hủy hợp đồng giao dịch với người kinh doanh đó, người chịu trách nhiệm khấu trừ phải tính toán số tiền thu nhập hoạt động kinh doanh của kỳ tính thuế tương ứng nhân với tỷ lệ quy định bởi Sắc lệnh Tổng thống, rồi tính toán thuế suất tổng hợp dựa trên tiêu chuẩn tính thuế tổng hợp là số tiền sau khi áp dụng khấu trừ thu nhập tổng hợp theo nội dung khai báo của người kinh doanh theo Điều 144-3, cộng lại để được thuế tính toán tổng hợp, áp dụng tín dụng thuế theo Luật này và Luật về Giới hạn Ưu đãi Thuế, rồi trừ đi thuế thu nhập được khấu trừ tại nguồn và nộp trong kỳ tính thuế tương ứng, số còn lại (sau đây gọi là "thuế phải nộp thêm" trong Điều này) sẽ được khấu trừ tại nguồn. ② Nếu thuế phải nộp thêm vượt quá 100.000 won, người chịu trách nhiệm khấu trừ có thể, bất chấp Khoản 1, chia nhỏ khấu trừ thuế phải nộp thêm khi trả thu nhập hoạt động kinh doanh từ tháng 2 đến tháng 4 của năm sau kỳ tính thuế tương ứng. Tuy nhiên, điều này không áp dụng khi khấu trừ thuế phải nộp thêm khi trả thu nhập hoạt động kinh doanh của tháng hủy hợp đồng giao dịch. ③ Khi thuế phải nộp thêm cần khấu trừ theo Khoản 1 và Khoản 2 vượt quá số tiền thu nhập hoạt động kinh doanh sẽ trả (trừ trường hợp không có thu nhập hoạt động kinh doanh sẽ trả trong tháng tiếp theo), phần vượt quá sẽ được khấu trừ khi trả thu nhập hoạt động kinh doanh của tháng tiếp theo. ④ Trong trường hợp Khoản 1, khi thuế thu nhập được khấu trừ tại nguồn và nộp trong kỳ tính thuế tương ứng vượt quá số tiền thuế tính toán tổng hợp sau khi trừ tín dụng thuế, phần vượt quá phải được hoàn lại cho người kinh doanh đó theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. ⑤ Khi người chịu trách nhiệm khấu trừ áp dụng Khoản 1 để khấu trừ thuế đối với những người kinh doanh chưa khai báo theo Điều 144-3, chỉ áp dụng khấu trừ cơ bản cho chính người kinh doanh đó và tín dụng thuế tiêu chuẩn. ⑥ Đối với tính toán thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh đối với những người nhận thu nhập hoạt động kinh doanh tính toán cuối năm từ hai người trở lên và những người bắt đầu nhận thu nhập hoạt động kinh doanh tính toán cuối năm do ký kết hợp đồng mới trong kỳ tính thuế tương ứng, sẽ áp dụng tương ứng Điều 137-2 và Điều 138.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제144조의2(과세표준확정신고 예외 사업소득세액의 연말정산) ① 제73조제1항제4호에 따른 사업소득(이하 "연말정산 사업소득"이라 한다)을 지급하는 원천징수의무자는 해당 과세기간의 다음 연도 2월분의 사업소득을 지급할 때(2월분의 사업소득을 2월 말일까지 지급하지 아니하거나 2월분의 사업소득이 없는 경우에는 2월 말일로 한다. 이하 이 조에서 같다) 또는 해당 사업자와의 거래계약을 해지하는 달의 사업소득을 지급할 때에 해당 과세기간의 사업소득금액에 대통령령으로 정하는 율을 곱하여 계산한 금액에 그 사업자가 제144조의3에 따라 신고한 내용에 따라 종합소득공제를 적용한 금액을 종합소득과세표준으로 하여 종합소득산출세액을 계산하고, 그 산출세액에서 이 법 및 「조세특례제한법」에 따른 세액공제를 적용한 후 해당 과세기간에 이미 원천징수하여 납부한 소득세를 공제하고 남은 금액(이하 이 조에서 "추가 납부세액"이라 한다)을 원천징수한다. ② 원천징수의무자는 추가 납부세액이 10만원을 초과하는 경우에는 제1항에도 불구하고 해당 과세기간의 다음 연도 2월분부터 4월분의 사업소득을 지급할 때까지 추가 납부세액을 나누어 원천징수할 수 있다. 다만, 해당 사업자와의 거래계약을 해지하는 달의 사업소득을 지급할 때에 추가 납부세액을 원천징수하는 경우에는 그러하지 아니하다. ③ 제1항 및 제2항에 따라 원천징수하여야 할 추가 납부세액이 지급할 사업소득의 금액을 초과할 때(그 다음 달에 지급할 사업소득이 없는 경우는 제외한다)에는 그 초과하는 세액은 그 다음 달의 사업소득을 지급할 때에 징수한다. ④ 제1항의 경우 해당 과세기간에 이미 원천징수하여 납부한 소득세가 해당 종합소득 산출세액에서 세액공제를 한 금액을 초과할 때에는 그 초과액은 해당 사업자에게 대통령령으로 정하는 바에 따라 환급하여야 한다. ⑤ 원천징수의무자가 제144조의3에 따른 신고를 하지 아니한 사업자에 대해서 제1항을 적용하여 원천징수할 때에는 기본공제 중 그 사업자 본인에 대한 분과 표준세액공제만을 적용한다. ⑥ 2인 이상으로부터 연말정산 사업소득을 지급받는 자와 해당 과세기간의 중도에 새로운 계약체결에 따라 연말정산 사업소득을 지급받는 자에 대한 사업소득세액의 연말정산에 관하여는 제137조의2 및 제138조를 준용한다.

144의3 · Điều 144-3: Khai báo khấu trừ thu nhập và tín dụng thuế đối với những người kinh doanh có thu nhập hoạt động kinh doanh được tính toán cuối năm

Điều 144-3 (Khai báo khấu trừ thu nhập và tín dụng thuế đối với những người kinh doanh có thu nhập hoạt động kinh doanh được tính toán cuối năm) Khi tính toán cuối năm theo Điều 144-2, nếu người kinh doanh đó muốn được hưởng khấu trừ thu nhập tổng hợp, tín dụng thuế cho con em, tín dụng thuế cho tài khoản hưu trí và tín dụng thuế đặc biệt, người đó phải nộp đơn khai báo thu nhập và tín dụng thuế dành cho những người kinh doanh có thu nhập hoạt động kinh doanh được tính toán cuối năm cho người chịu trách nhiệm khấu trừ, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, trước khi nhận thu nhập hoạt động kinh doanh phần tháng 2 của năm sau kỳ tính thuế tương ứng (trong trường hợp hủy hợp đồng giao dịch với người chịu trách nhiệm khấu trừ đó, người đó phải nộp trước khi nhận thu nhập hoạt động kinh doanh của tháng hủy).

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제144조의3(연말정산 사업소득자의 소득공제 등 신고) 제144조의2에 따라 연말정산을 할 때 해당 사업자가 종합소득공제, 자녀세액공제, 연금계좌세액공제 및 특별세액공제를 적용받으려는 경우에는 해당 과세기간의 다음 연도 2월분의 사업소득을 받기 전(해당 원천징수의무자와의 거래계약을 해지한 경우에는 해지한 달의 사업소득을 받기 전을 말한다)에 원천징수의무자에게 대통령령으로 정하는 바에 따라 연말정산 사업소득자 소득ㆍ세액 공제신고서를 제출하여야 한다.

56의2 · Điều 56의2 Luật Thuế Thu nhập (Khấu trừ thuế theo sổ kế toán)

Điều 56의2 (Khấu trừ thuế theo sổ kế toán) ① Khi người nộp thuế thuộc đối tượng sổ kế toán đơn giản theo Điều 160 khoản 3, thực hiện khai báo xác định cơ sở tính thuế theo Điều 70 hoặc Điều 74, nếu ghi chép sổ sách theo phương pháp kế toán kép, tính toán tiền thu nhập từ kinh doanh và nộp tài liệu theo Điều 70 khoản 4 số 3, thì số tiền bằng 20% của số tiền tính bằng cách nhân tỷ lệ mà tiền thu nhập từ kinh doanh theo sổ sách tương ứng chiếm trong tổng tiền thu nhập với tổng tiền thuế suất tính toán được khấu trừ từ tổng tiền thuế suất tính toán. Tuy nhiên, nếu tiền khấu trừ thuế vượt quá 1.000.000 won, thì khấu trừ 1.000.000 won. ② Không áp dụng khấu trừ thuế theo khoản 1 (gọi là "khấu trừ thuế theo sổ kế toán") trong các trường hợp sau: 1. Khi khai báo bỏ sót tiền thu nhập phải khai báo theo sổ sách được ghi chép, bỏ sót từ 20% trở lên 2. Khi không lưu giữ sổ sách và tài liệu chứng minh liên quan đến khấu trừ thuế theo sổ kế toán trong vòng 5 năm kể từ ngày kết thúc kỳ khai báo xác định cơ sở tính thuế. Tuy nhiên, trường hợp có lý do bất khả kháng do Sắc lệnh Tổng thống quy định thì không áp dụng. ③ Những vấn đề cần thiết về khấu trừ thuế theo sổ kế toán được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제56조의2(기장세액공제) ① 제160조제3항에 따른 간편장부대상자가 제70조 또는 제74조에 따른 과세표준확정신고를 할 때 복식부기에 따라 기장(記帳)하여 소득금액을 계산하고 제70조제4항제3호에 따른 서류를 제출하는 경우에는 해당 장부에 의하여 계산한 사업소득금액이 종합소득금액에서 차지하는 비율을 종합소득 산출세액에 곱하여 계산한 금액의 100분의 20에 해당하는 금액을 종합소득 산출세액에서 공제한다. 다만, 공제세액이 100만원을 초과하는 경우에는 100만원을 공제한다. ② 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 제1항에 따른 공제[이하 "기장세액공제"(記帳稅額控除)라 한다]를 적용하지 아니한다. 1. 비치ㆍ기록한 장부에 의하여 신고하여야 할 소득금액의 100분의 20 이상을 누락하여 신고한 경우 2. 기장세액공제와 관련된 장부 및 증명서류를 해당 과세표준확정신고기간 종료일부터 5년간 보관하지 아니한 경우. 다만, 천재지변 등 대통령령으로 정하는 부득이한 사유에 해당하는 경우에는 그러하지 아니하다. ③ 기장세액공제에 관하여 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

Luật Thuế GTGT (부가가치세법)

Bản hiện hành ↗

10 · Điều 10 Luật Thuế Giá trị gia tăng (Đặc lệ về cung ứng hàng hóa)

Điều 10 (Đặc lệ về cung ứng hàng hóa) ① Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa do chính mình sản xuất hoặc mua lại liên quan đến hoạt động kinh doanh chịu thuế của mình, hàng hóa thuộc một trong những trường hợp sau (gọi là "hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại" trong điều này) để phục vụ hoạt động kinh doanh miễn thuế và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là "hoạt động kinh doanh miễn thuế v.v."), thì coi là cung ứng hàng hóa: 1. Hàng hóa có thuế đầu vào được khấu trừ theo Điều 38 và thuế đầu vào được khấu trừ theo luật này và các luật khác 2. Hàng hóa mua được thông qua chuyển nhượng kinh doanh theo Điều 9 khoản 9 số 2, là hàng hóa mà người chuyển nhượng kinh doanh được khấu trừ thuế đầu vào theo Điều 38 và các luật khác 3. Hàng hóa được áp dụng suất thuế không (0%) theo quy định xuất khẩu tại Điều 21 khoản 2 số 3 ② Sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại thuộc một trong những trường hợp sau coi là cung ứng hàng hóa: 1. Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại cho ô tô theo Điều 39 khoản 1 số 5 mà thuế đầu vào không được khấu trừ từ thuế đầu ra theo Điều 1 khoản 2 số 3 của Luật Thuế tiêu dùng đặc biệt, hoặc sử dụng hoặc tiêu thụ để duy trì ô tô đó 2. Khi người kinh doanh kinh doanh ngành vận tải, bán ô tô, v.v. do Sắc lệnh Tổng thống quy định sử dụng hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại trong đó có ô tô theo Điều 1 khoản 2 số 3 của Luật Thuế tiêu dùng đặc biệt và hàng hóa để duy trì ô tô đó không phải cho mục đích kinh doanh trực tiếp thuộc ngành đó mà sử dụng cho mục đích khác ③ Khi người kinh doanh có hai nơi kinh doanh trở lên xuất dự trữ hàng hóa do chính mình sản xuất hoặc mua lại liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình để bán cho nơi kinh doanh khác của mình, thì coi là cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, không coi là cung ứng hàng hóa trong các trường hợp sau: 1. Khi người kinh doanh được áp dụng theo quy định tính thuế theo đơn vị người kinh doanh sau của Điều 8 khoản 3 trong kỳ tính thuế mà xuất dự trữ cho nơi kinh doanh khác của mình 2. Khi người kinh doanh được áp dụng nộp tổng hợp từ nơi kinh doanh chính theo Điều 51 trong kỳ tính thuế mà xuất dự trữ cho nơi kinh doanh khác của mình. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp phát hành hóa đơn tính thuế theo Điều 32 và báo cáo cho cục trưởng cục thuế quản lý theo Điều 48 hoặc Điều 49. ④ Khi người kinh doanh sử dụng hoặc tiêu thụ hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại vì mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mình, hoặc khi người lao động của mình hoặc người khác sử dụng hoặc tiêu thụ mà người kinh doanh không nhận được hoặc nhận được đền bù thấp hơn giá thị trường, thì coi là cung ứng hàng hóa. Trong trường hợp này, nếu người kinh doanh cung cấp cho người lao động của mình không nhận được hoặc nhận được đền bù thấp hơn giá thị trường vì mục đích hoàn trả chi phí thực tế hoặc phúc lợi nhân viên, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, thì không coi là cung ứng hàng hóa. ⑤ Khi người kinh doanh tặng hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại cho khách hàng hoặc công chúng không xác định (ngoại trừ trường hợp giá trị hàng hóa tặng được bao gồm trong đền bù của cung ứng hàng hóa chính), thì coi là cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, trường hợp mà người kinh doanh tặng vì mục đích kinh doanh theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống thì không coi là cung ứng hàng hóa. ⑥ Khi người kinh doanh đóng cửa kinh doanh, hàng hóa tự sản xuất hoặc tự mua lại còn lại được coi là cung ứng cho chính mình. Cũng tương tự như vậy khi người nộp đơn đăng ký kinh doanh trước ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo quy định sau của Điều 8 khoản 1 nhưng thực tế không bắt đầu kinh doanh. ⑦ Khi thực hiện bán hàng theo ủy thác hoặc bán hàng qua đại lý, coi là người ủy thác hoặc chủ sở hữu trực tiếp cung ứng hoặc nhận cung ứng hàng hóa. Tuy nhiên, trong trường hợp không xác định được người ủy thác hoặc chủ sở hữu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, thì coi là cung ứng hàng hóa cho người nhận ủy thác hoặc đại lý, hoặc nhận cung ứng hàng hóa từ người nhận ủy thác hoặc đại lý. ⑧ Khi vị trí của người ủy thác chuyển giao theo Điều 10 của Luật Tín thác, thì...

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제10조(재화 공급의 특례) ① 사업자가 자기의 과세사업과 관련하여 생산하거나 취득한 재화로서 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 재화(이하 이 조에서 "자기생산ㆍ취득재화"라 한다)를 자기의 면세사업 및 부가가치세가 과세되지 아니하는 재화 또는 용역을 공급하는 사업(이하 "면세사업등"이라 한다)을 위하여 직접 사용하거나 소비하는 것은 재화의 공급으로 본다. 1. 제38조에 따른 매입세액, 그 밖에 이 법 및 다른 법률에 따른 매입세액이 공제된 재화 2. 제9항제2호에 따른 사업양도로 취득한 재화로서 사업양도자가 제38조에 따른 매입세액, 그 밖에 이 법 및 다른 법률에 따른 매입세액을 공제받은 재화 3. 제21조제2항제3호에 따른 수출에 해당하여 영(零) 퍼센트의 세율을 적용받는 재화 ② 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 자기생산ㆍ취득재화의 사용 또는 소비는 재화의 공급으로 본다. 1. 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 제39조제1항제5호에 따라 매입세액이 매출세액에서 공제되지 아니하는 「개별소비세법」 제1조제2항제3호에 따른 자동차로 사용 또는 소비하거나 그 자동차의 유지를 위하여 사용 또는 소비하는 것 2. 운수업, 자동차 판매업 등 대통령령으로 정하는 업종의 사업을 경영하는 사업자가 자기생산ㆍ취득재화 중 「개별소비세법」 제1조제2항제3호에 따른 자동차와 그 자동차의 유지를 위한 재화를 해당 업종에 직접 영업으로 사용하지 아니하고 다른 용도로 사용하는 것 ③ 사업장이 둘 이상인 사업자가 자기의 사업과 관련하여 생산 또는 취득한 재화를 판매할 목적으로 자기의 다른 사업장에 반출하는 것은 재화의 공급으로 본다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우는 재화의 공급으로 보지 아니한다. 1. 사업자가 제8조제3항 후단에 따른 사업자 단위 과세 사업자로 적용을 받는 과세기간에 자기의 다른 사업장에 반출하는 경우 2. 사업자가 제51조에 따라 주사업장 총괄 납부의 적용을 받는 과세기간에 자기의 다른 사업장에 반출하는 경우. 다만, 제32조에 따른 세금계산서를 발급하고 제48조 또는 제49조에 따라 관할 세무서장에게 신고한 경우는 제외한다. ④ 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 사업과 직접적인 관계없이 자기의 개인적인 목적이나 그 밖의 다른 목적을 위하여 사용ㆍ소비하거나 그 사용인 또는 그 밖의 자가 사용ㆍ소비하는 것으로서 사업자가 그 대가를 받지 아니하거나 시가보다 낮은 대가를 받는 경우는 재화의 공급으로 본다. 이 경우 사업자가 실비변상적이거나 복리후생적인 목적으로 그 사용인에게 대가를 받지 아니하거나 시가보다 낮은 대가를 받고 제공하는 것으로서 대통령령으로 정하는 경우는 재화의 공급으로 보지 아니한다. ⑤ 사업자가 자기생산ㆍ취득재화를 자기의 고객이나 불특정 다수에게 증여하는 경우(증여하는 재화의 대가가 주된 거래인 재화의 공급에 대한 대가에 포함되는 경우는 제외한다)는 재화의 공급으로 본다. 다만, 사업자가 사업을 위하여 증여하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것은 재화의 공급으로 보지 아니한다. ⑥ 사업자가 폐업할 때 자기생산ㆍ취득재화 중 남아 있는 재화는 자기에게 공급하는 것으로 본다. 제8조제1항 단서에 따라 사업 개시일 이전에 사업자등록을 신청한 자가 사실상 사업을 시작하지 아니하게 되는 경우에도 또한 같다. ⑦ 위탁매매 또는 대리인에 의한 매매를 할 때에는 위탁자 또는 본인이 직접 재화를 공급하거나 공급받은 것으로 본다. 다만, 위탁자 또는 본인을 알 수 없는 경우로서 대통령령으로 정하는 경우에는 수탁자 또는 대리인에게 재화를 공급하거나 수탁자 또는 대리인으로부터 재화를 공급받은 것으로 본다. ⑧ 「신탁법」 제10조에 따라 위탁자의 지위가 이전되는 경우에는 기존 위탁자가 새로운 위탁자에게 신탁재산을 공급한 것으로 본다. 다만, 신탁재산에 대한 실질적인 소유권의 변동이 있다고 보기 어려운 경우로서 대통령령으로 정하는 경우에는 신탁재산의 공급으로 보지 아니한다. ⑨ 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 것은 재화의 공급으로 보지 아니한다. 1. 재화를 담보로 제공하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것 2. 사업을 양도하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것. 다만, 제52조제4항에 따라 그 사업을 양수받는 자가 대가를 지급하는 때에 그 대가를 받은 자로부터 부가가치세를 징수하여 납부한 경우는 제외한다. 3. 법률에 따라 조세를 물납(物納)하는 것으로서 대통령령으로 정하는 것 4. 신탁재산의 소유권 이전으로서 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 것 ⑩ 제1항부터 제9항까지에서 규정된 사항 외에 재화 공급의 특례에 관하여 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

35 · Điều 35 Luật Thuế Giá trị gia tăng (Hóa đơn tính thuế nhập khẩu)

Điều 35 (Hóa đơn tính thuế nhập khẩu) ① Khi cục trưởng hải quan thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp việc nộp thuế giá trị gia tăng được hoãn lại theo Điều 50의2), cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu (gọi là "hóa đơn tính thuế nhập khẩu") cho người nhập khẩu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. ② Cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi (gọi là "hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi") cho người nhập khẩu theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trong một trong những trường hợp sau: 1. Khi người nhập khẩu thực hiện sửa đổi báo cáo, v.v. theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trước khi cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế theo Luật Quan thuế (ngoại trừ trường hợp sửa đổi báo cáo theo số 3) 2. Khi cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế theo Luật Quan thuế (chỉ giới hạn ở trường hợp người nhập khẩu không thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong khoản này liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa tương ứng) 3. Khi người nhập khẩu biết trước rằng cơ sở tính thuế hoặc số tiền thuế sẽ được quyết định hoặc thẩm định do hành vi do Sắc lệnh Tổng thống quy định như kiểm tra quan thuế, v.v. của công chức hải quan xảy ra, và thực hiện sửa đổi báo cáo theo Luật Quan thuế trước khi quyết định hoặc thẩm định đó (chỉ giới hạn ở trường hợp không thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong số 2 của khoản này liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa tương ứng) ③ Nếu cục trưởng hải quan phát hiện ra sau khi phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo quyết định, thẩm định hoặc sửa đổi báo cáo tại số 2 hoặc số 3 của khoản 2 rằng người nhập khẩu thuộc một trong những trường hợp tại các mục dưới trong số 2 của khoản 2, cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi với nội dung khôi phục lại những gì đã sửa đổi trước đó. ④ Nếu cục trưởng hải quan thuộc trường hợp số 2 mục a của khoản 2 mà không phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo số 2 hoặc số 3 của khoản 2, hoặc sau khi phát hành lại hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo khoản 3, người nhập khẩu nhận được quyết định không khởi tố vì vô tội hoặc bản án tuyên vô tội đã có hiệu lực, thì cục trưởng hải quan phải phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo nội dung mà cục trưởng hải quan quyết định hoặc thẩm định ban đầu hoặc theo nội dung mà người nhập khẩu sửa đổi báo cáo. ⑤ Bất chấp khoản 2 hoặc khoản 4, nếu cục trưởng hải quan không phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi, người nhập khẩu có thể nộp đơn xin phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi cho cục trưởng hải quan theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trong thời hạn theo Điều 26의2 khoản 1 hoặc Điều 26의2 khoản 6 số 1 của Luật Cơ bản Thuế quốc gia. ⑥ Cục trưởng hải quan phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi theo quy định từ khoản 2 đến khoản 4 phải nộp bảng tổng hợp hóa đơn tính thuế theo nơi cung ứng đã sửa đổi được lập theo chuẩn của Điều 54 cho cục trưởng cục thuế có trụ sở tại hải quan tương ứng. ⑦ Ngoài những vấn đề quy định từ khoản 1 đến khoản 6, những vấn đề cần thiết về lập và phát hành hóa đơn tính thuế nhập khẩu hoặc hóa đơn tính thuế nhập khẩu sửa đổi được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제35조(수입세금계산서) ① 세관장은 수입되는 재화에 대하여 부가가치세를 징수할 때(제50조의2에 따라 부가가치세의 납부가 유예되는 때를 포함한다)에는 수입된 재화에 대한 세금계산서(이하 "수입세금계산서"라 한다)를 대통령령으로 정하는 바에 따라 수입하는 자에게 발급하여야 한다. ② 세관장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 수입하는 자에게 대통령령으로 정하는 바에 따라 수정한 수입세금계산서(이하 "수정수입세금계산서"라 한다)를 발급하여야 한다. 1. 「관세법」에 따라 세관장이 과세표준 또는 세액을 결정 또는 경정하기 전에 수입하는 자가 대통령령으로 정하는 바에 따라 수정신고 등을 하는 경우(제3호에 따라 수정신고하는 경우는 제외한다) 2. 「관세법」에 따라 세관장이 과세표준 또는 세액을 결정 또는 경정하는 경우(수입하는 자가 해당 재화의 수입과 관련하여 다음 각 목의 어느 하나에 해당하지 아니하는 경우로 한정한다) 3. 수입하는 자가 세관공무원의 관세조사 등 대통령령으로 정하는 행위가 발생하여 과세표준 또는 세액이 결정 또는 경정될 것을 미리 알고 그 결정ㆍ경정 전에 「관세법」에 따라 수정신고하는 경우(해당 재화의 수입과 관련하여 제2호 각 목의 어느 하나에 해당하지 아니하는 경우로 한정한다) ③ 세관장은 제2항제2호 또는 제3호의 결정ㆍ경정 또는 수정신고에 따라 수정수입세금계산서를 발급한 후 수입하는 자가 제2항제2호 각 목의 어느 하나에 해당하는 사실을 알게 된 경우에는 이미 발급한 수정수입세금계산서를 그 수정 전으로 되돌리는 내용의 수정수입세금계산서를 발급하여야 한다. ④ 세관장은 제2항제2호가목에 해당하여 같은 항 제2호 또는 제3호에 따라 수정수입세금계산서를 발급하지 아니하였거나 제3항에 따라 수정수입세금계산서를 다시 발급한 이후에 수입하는 자가 무죄 취지의 불기소 처분이나 무죄 확정판결을 받은 경우에는 당초 세관장이 결정 또는 경정한 내용이나 수입하는 자가 수정신고한 내용으로 수정수입세금계산서를 발급하여야 한다. ⑤ 수입하는 자는 제2항 또는 제4항에도 불구하고 세관장이 수정수입세금계산서를 발급하지 아니하는 경우 「국세기본법」 제26조의2제1항이나 같은 조 제6항제1호에 따른 기간 내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 세관장에게 수정수입세금계산서의 발급을 신청할 수 있다. ⑥ 제2항부터 제4항까지의 규정에 따라 수정수입세금계산서를 발급한 세관장은 제54조를 준용하여 작성한 수정된 매출처별 세금계산서합계표를 해당 세관 소재지를 관할하는 세무서장에게 제출하여야 한다. ⑦ 제1항부터 제6항까지에서 규정한 사항 외에 수입세금계산서 또는 수정수입세금계산서의 작성과 발급 등에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

47 · Điều 47 Luật Thuế Giá trị Gia tăng (Ưu đãi khấu trừ thuế đối với phát hành và gửi hóa đơn điện tử)

Điều 47 (Ưu đãi khấu trừ thuế đối với phát hành và gửi hóa đơn điện tử) ① Những cá nhân kinh doanh được xác định theo sắc lệnh tổng thống dựa trên giá cung ứng hàng hóa và dịch vụ, nếu phát hành hóa đơn điện tử đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 (giới hạn trong trường hợp đã gửi chi tiết phát hành hóa đơn điện tử đến Giám đốc Cục Thuế quốc gia theo hạn chót quy định tại Khoản 3 Điều 32), có thể khấu trừ từ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tương ứng một khoản tiền được xác định theo sắc lệnh tổng thống dựa trên số lượng lần phát hành hóa đơn điện tử, v.v. Trong trường hợp này, hạn mức khấu trừ là 1.000.000 won mỗi năm. ② Khi áp dụng Khoản 1, nếu khoản tiền được khấu trừ vượt quá số thuế phải nộp trước khi khấu trừ [số thuế phải nộp theo Khoản 2 Điều 37, sau đó được cộng hoặc trừ theo các quy định của Luật này, "Luật Cơ bản về Thuế" và "Luật Hạn chế Ưu đãi Thuế" (không bao gồm các khoản phạt bổ sung theo Điều 60 và các Điều 47-2 đến 47-4 của Luật Cơ bản về Thuế); nếu số thuế được tính toán nhỏ hơn 0, thì coi là 0], phần vượt quá đó được coi là không tồn tại. ③ Cá nhân kinh doanh muốn áp dụng khấu trừ thuế theo Khoản 1 phải nộp Mẫu đơn Khai báo Khấu trừ Thuế Phát hành Hóa đơn Điện tử được xác định theo sắc lệnh của Bộ Tài chính-Kinh tế cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú khi khai báo theo Điều 48 và Điều 49.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제47조(전자세금계산서 발급 전송에 대한 세액공제 특례) ① 재화 및 용역의 공급가액 등을 고려하여 대통령령으로 정하는 개인사업자가 전자세금계산서를 2027년 12월 31일까지 발급(전자세금계산서 발급명세를 제32조제3항에 따른 기한까지 국세청장에게 전송한 경우로 한정한다)하는 경우에는 전자세금계산서 발급 건수 등을 고려하여 대통령령으로 정하는 금액을 해당 과세기간의 부가가치세 납부세액에서 공제할 수 있다. 이 경우 공제한도는 연간 100만원으로 한다. ② 제1항을 적용할 때 공제받는 금액이 그 금액을 차감하기 전의 납부할 세액[제37조제2항에 따른 납부세액에서 이 법, 「국세기본법」 및 「조세특례제한법」에 따라 빼거나 더할 세액(제60조 및 「국세기본법」 제47조의2부터 제47조의4까지의 규정에 따른 가산세는 제외한다)을 빼거나 더하여 계산한 세액을 말하며, 그 계산한 세액이 0보다 작으면 0으로 본다]을 초과하면 그 초과하는 부분은 없는 것으로 본다. ③ 제1항에 따른 세액공제를 적용받으려는 개인사업자는 제48조 및 제49조에 따라 신고할 때 재정경제부령으로 정하는 전자세금계산서 발급세액공제신고서를 납세지 관할 세무서장에게 제출하여야 한다.

48 · Điều 48 Luật Thuế Giá trị Gia tăng (Khai báo và nộp thuế tạm)

Điều 48 (Khai báo và nộp thuế tạm) ① Người nộp thuế phải khai báo tiêu chuẩn tính thuế và số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn trả cho từng kỳ khai báo tạm theo khoảng thời gian được quy định trong bảng dưới đây (sau đây gọi là "kỳ khai báo tạm") và trong vòng 25 ngày sau kỳ khai báo tạm kết thúc cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú theo quy định của sắc lệnh tổng thống. Tuy nhiên, đối với cá nhân bắt đầu kinh doanh mới hoặc có ý định bắt đầu kinh doanh, kỳ khai báo tạm đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu kinh doanh (hoặc ngày nộp đơn đăng ký kinh doanh nếu theo Điều 8 Khoản 1 câu ngoại lệ, đơn đăng ký kinh doanh được nộp trước ngày bắt đầu kinh doanh) đến ngày cuối cùng của kỳ khai báo tạm mà ngày đó thuộc về. Kỳ khai báo tạm: - Kỳ thứ nhất: từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 3 - Kỳ thứ hai: từ 1 tháng 7 đến 30 tháng 9 ② Khi khai báo theo Khoản 1 (sau đây gọi là "khai báo tạm"), người nộp thuế phải nộp số thuế phải nộp của kỳ khai báo tạm đó (không bao gồm số thuế được phát sinh theo Điều 57-2 trong kỳ khai báo tạm tương ứng) cùng với Tờ khai Thuế giá trị gia tăng tạm cho Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú (trong trường hợp Điều 51, là Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi có sở chính), hoặc phải lập Giấy nộp theo "Luật Thuế vụ Quốc gia" và nộp cho Ngân hàng Hàn Quốc (bao gồm các chi nhánh) hoặc các cơ quan dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là "Ngân hàng Hàn Quốc, v.v"). ③ Mặc dù có Khoản 1 và Khoản 2, Giám đốc Cục Thuế quản lý nơi cư trú có thể xác định và thu từ cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp pháp nhân được quy định theo sắc lệnh tổng thống, mỗi kỳ khai báo tạm, 50 phần trăm số thuế phải nộp của kỳ tính thuế ngay trước đó (loại bỏ phần dư lẻ dưới 1.000 won) vào hoặc trước 25 ngày sau kỳ khai báo tạm kết thúc theo quy định của sắc lệnh tổng thống (nếu có khoản khấu trừ hoặc giảm nhẹ số thuế phải nộp theo Điều 46 Khoản 1, Điều 47 Khoản 1, hoặc Điều 104-8 Khoản 2, Điều 106-7 Khoản 1 của "Luật Hạn chế Ưu đãi Thuế", hoặc phát sinh số thuế theo Điều 57-2, thì sử dụng số tiền sau khi trừ những khoản đó; nếu có quyết định hoặc điều chỉnh theo Điều 57 và khai báo sửa đổi hoặc đơn xin điều chỉnh lại theo Điều 45 và Điều 45-2 của "Luật Cơ bản về Thuế", thì sử dụng số tiền phản ánh những nội dung đó). Tuy nhiên, không thu trong các trường hợp sau đây: 1. Khoản tiền cần thu dưới 500.000 won 2. Trường hợp thay đổi từ người nộp thuế khác (giản dị) sang người nộp thuế chung vào ngày bắt đầu kỳ tính thuế tương ứng 3. Trường hợp Giám đốc Cục Thuế quản lý công nhận rằng do lý do quy định tại Điều 13 Khoản 1 các Khoản của "Luật Thuế vụ Quốc gia", người nộp thuế không thể nộp khoản tiền cần thu ④ Mặc dù có Khoản 3, người nộp thuế có lý do quy định theo sắc lệnh tổng thống như tình trạng kinh doanh xấu đi do tạm đóng cửa hoặc suy thoái kinh doanh có thể khai báo tạm theo Khoản 1 và nộp số thuế phải nộp của kỳ khai báo tạm đó (không bao gồm số thuế được phát sinh theo Điều 57-2 trong kỳ khai báo tạm tương ứng) theo Khoản 2. Trong trường hợp này, quyết định theo Khoản 3 được coi là không có hiệu lực.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제48조(예정신고와 납부) ①사업자는 각 과세기간 중 다음 표에 따른 기간(이하 "예정신고기간"이라 한다)이 끝난 후 25일 이내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 각 예정신고기간에 대한 과세표준과 납부세액 또는 환급세액을 납세지 관할 세무서장에게 신고하여야 한다. 다만, 신규로 사업을 시작하거나 시작하려는 자에 대한 최초의 예정신고기간은 사업 개시일(제8조제1항 단서에 따라 사업 개시일 이전에 사업자등록을 신청한 경우에는 그 신청일을 말한다)부터 그 날이 속하는 예정신고기간의 종료일까지로 한다., , , 구분 예정신고기간 , , 제1기 1월 1일부터 3월 31일까지 , , 제2기 7월 1일부터 9월 30일까지 , , ② 사업자는 제1항에 따른 신고(이하 "예정신고"라 한다)를 할 때 그 예정신고기간의 납부세액(해당 예정신고기간에 대하여 제57조의2에 따라 수시부과한 세액은 공제한다)을 부가가치세 예정신고서와 함께 각 납세지 관할 세무서장(제51조의 경우에는 주된 사업장의 관할 세무서장을 말한다)에게 납부하거나 「국세징수법」에 따른 납부서를 작성하여 한국은행(그 대리점을 포함한다) 또는 체신관서(이하 "한국은행등"이라 한다)에 납부하여야 한다. ③ 납세지 관할 세무서장은 제1항 및 제2항에도 불구하고 개인사업자와 대통령령으로 정하는 법인사업자에 대하여는 각 예정신고기간마다 직전(直前) 과세기간에 대한 납부세액(제46조제1항, 제47조제1항 또는 「조세특례제한법」 제104조의8제2항, 제106조의7제1항에 따라 납부세액에서 공제하거나 경감한 세액 및 제57조의2에 따라 수시부과한 세액이 있는 경우에는 그 세액을 뺀 금액으로 하고, 제57조에 따른 결정 또는 경정과 「국세기본법」 제45조 및 제45조의2에 따른 수정신고 및 경정청구에 따른 결정이 있는 경우에는 그 내용이 반영된 금액으로 한다)의 50퍼센트(1천원 미만인 단수가 있을 때에는 그 단수금액은 버린다)로 결정하여 대통령령으로 정하는 바에 따라 해당 예정신고기간이 끝난 후 25일까지 징수한다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 징수하지 아니한다. 1. 징수하여야 할 금액이 50만원 미만인 경우 2. 간이과세자에서 해당 과세기간 개시일 현재 일반과세자로 변경된 경우 3. 「국세징수법」 제13조제1항 각 호의 어느 하나에 해당하는 사유로 관할 세무서장이 징수하여야 할 금액을 사업자가 납부할 수 없다고 인정되는 경우 ④ 제3항에도 불구하고 휴업 또는 사업 부진으로 인하여 사업실적이 악화된 경우 등 대통령령으로 정하는 사유가 있는 사업자는 제1항에 따라 예정신고를 하고 제2항에 따라 예정신고기간의 납부세액(해당 예정신고기간에 대하여 제57조의2에 따라 수시부과한 세액은 공제한다)을 납부할 수 있다. 이 경우 제3항 본문에 따른 결정은 없었던 것으로 본다.

Tình huống của bạn cụ thể thế nào?

Đọc luật là một chuyện — biết bạn cần làm gì tiếp theo là chuyện khác. Mô tả tình huống, KVBiz Law phân tích quy định áp dụng, đánh giá rủi ro và đề xuất các bước cần thực hiện.

Mô tả tình huống của bạn

KVBiz Law cung cấp thông tin pháp lý dựa trên nguồn chính thức Hàn Quốc, không phải tư vấn pháp lý chính thức. Nguyên văn tiếng Hàn có giá trị pháp lý; với vụ việc cụ thể hãy đối chiếu bản hiện hành hoặc tham khảo luật sư / 행정사 / kế toán (세무사).