Trích dẫn luật Hàn Quốc · nguồn chính thức

Lương tối thiểu & hợp đồng lao động tại Hàn Quốc

Mọi người lao động tại Hàn Quốc — kể cả người nước ngoài — được bảo vệ bởi Luật Lương tối thiểu (최저임금법) và Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법): phải được trả không thấp hơn mức lương tối thiểu và ký hợp đồng lao động bằng văn bản. Dưới đây là các điều luật gốc (원문) trích từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc, kèm giải thích.

Đã đối chiếu nguồn chính thức (law.go.kr)Luật Lương tối thiểu (최저임금법) · hiệu lực từ 26/05/2020Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법) · hiệu lực từ 23/10/2025· KVBiz đối chiếu định kỳ; quy định có thể thay đổi — xác minh tại nguồn khi cần.

Tóm tắt điểm chính

  • Lương tối thiểu tại Hàn Quốc được xác định theo đơn vị thời gian (giờ, ngày, tuần hoặc tháng) và phải được thể hiện dưới dạng lương theo giờ.
  • Người sử dụng lao động phải trả lương tối thiểu hoặc cao hơn cho tất cả lao động động cơ áp dụng mức lương tối thiểu.
  • Hợp đồng lao động có điều khoản lương thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị vô hiệu và được coi là đã thỏa thuận mức lương tối thiểu do luật quy định.
  • Người sử dụng lao động không được hạ mức lương cũ của lao động dưới danh nghĩa áp dụng mức lương tối thiểu.
  • Người sử dụng lao động bắt buộc phải nêu rõ các điều kiện lao động (lương, thời gian làm việc, ngày nghỉ, nghỉ phép hàng năm) bằng văn bản khi kí hợp đồng lao động.
  • Khi sa thải lao động, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản lý do sa thải và thời gian có hiệu lực.
  • Lực lượng lao động sơ cấp được tuyển dụng thử việc trong vòng 3 tháng với hợp đồng từ 1 năm trở lên có thể được áp dụng mức lương tối thiểu khác theo quy định.

Rút gọn từ chính các điều luật. Nguyên văn tiếng Hàn (원문) là bản có giá trị pháp lý.

Nội dung điều luật

Bản dịch tiếng Việt (tham khảo) kèm nguyên văn tiếng Hàn (원문) từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc (law.go.kr) — bản có giá trị pháp lý.

Luật Lương tối thiểu (최저임금법)

Bản hiện hành ↗

5 · Điều 5 Luật Lương tối thiểu (Mức lương tối thiểu)

Điều 5 (Mức lương tối thiểu) ① Mức lương tối thiểu (chỉ mức tiền lương được quy định là lương tối thiểu, dưới đây tương tự) được xác định theo đơn vị thời gian, ngày, tuần hoặc tháng. Trong trường hợp này, khi xác định mức lương tối thiểu theo đơn vị ngày, tuần hoặc tháng, phải thể hiện bằng lương theo giờ. ② Đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên và đang trong thời gian tập sự, trong vòng 3 tháng kể từ ngày bắt đầu tập sự, mức lương tối thiểu có thể được xác định ở mức khác với mức lương tối thiểu theo khoản 1, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Tuy nhiên, trừ các lao động làm việc trong các ngành nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Việc làm xác định và công bố là công việc lao động đơn giản. ③ Trong trường hợp tiền lương thường được xác định theo hình thức đơn giá hoặc hình thức tương tự khác, và nếu không thích hợp xác định mức lương tối thiểu theo khoản 1, mức lương tối thiểu có thể được xác định riêng theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제5조(최저임금액) ① 최저임금액(최저임금으로 정한 금액을 말한다. 이하 같다)은 시간ㆍ일(日)ㆍ주(週) 또는 월(月)을 단위로 하여 정한다. 이 경우 일ㆍ주 또는 월을 단위로 하여 최저임금액을 정할 때에는 시간급(時間給)으로도 표시하여야 한다. ② 1년 이상의 기간을 정하여 근로계약을 체결하고 수습 중에 있는 근로자로서 수습을 시작한 날부터 3개월 이내인 사람에 대하여는 대통령령으로 정하는 바에 따라 제1항에 따른 최저임금액과 다른 금액으로 최저임금액을 정할 수 있다. 다만, 단순노무업무로 고용노동부장관이 정하여 고시한 직종에 종사하는 근로자는 제외한다. ③ 임금이 통상적으로 도급제나 그 밖에 이와 비슷한 형태로 정하여져 있는 경우로서 제1항에 따라 최저임금액을 정하는 것이 적당하지 아니하다고 인정되면 대통령령으로 정하는 바에 따라 최저임금액을 따로 정할 수 있다.

6 · Điều 6 Luật Lương tối thiểu (Hiệu lực của lương tối thiểu)

Điều 6 (Hiệu lực của lương tối thiểu) ① Người sử dụng lao động phải trả cho lao động chịu sự áp dụng lương tối thiểu mức tiền lương tối thiểu hoặc cao hơn. ② Người sử dụng lao động không được hạ thấp mức lương trước đây do lý do lương tối thiểu theo luật này. ③ Phần nào trong hợp đồng lao động giữa lao động chịu sự áp dụng lương tối thiểu và người sử dụng lao động quy định mức tiền lương dưới mức lương tối thiểu là vô hiệu; trong trường hợp này, phần vô hiệu được coi là đã quy định trả mức tiền lương bằng mức lương tối thiểu theo luật này. ④ Tiền lương theo khoản 1 và khoản 3 bao gồm tiền lương được trả định kỳ ít nhất một lần mỗi tháng. Tuy nhiên, tiền lương thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được tính: 1. Tiền lương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Việc làm là tiền lương ngoài tiền lương trả cho thời gian làm việc quy định (dưới đây gọi là "thời gian làm việc quy định") hoặc các ngày làm việc quy định theo Điều 2, khoản 1, điểm 8 của Luật Tiêu chuẩn lao động. 2. Tiền thưởng, hoặc những khoản tương tự được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Lao động - Việc làm, trong đó 25% của số tiền hàng tháng tính toán dựa trên mức lương tối thiểu theo giờ của năm đó. 3. Tiền ăn, tiền ở, tiền giao thông vận chuyển và những khoản tiền lương có tính chất hỗ trợ sinh hoạt hoặc phúc lợi cho lao động, thuộc một trong các trường hợp sau: ⑤ Bất chấp khoản 4, trong lĩnh vực vận tải taxi chung thực hiện theo Điều 3 của Luật Vận tải hành khách bằng ô tô và điểm 2 mục c của Điều 3 Sắc lệnh thi hành của luật đó, đối với lao động làm việc vận tải, phạm vi tiền lương tính vào lương tối thiểu là tiền lương được quy định bởi Sắc lệnh Tổng thống không bao gồm tiền lương theo sản lượng. ⑥ Khoản 1 và khoản 3 không bắt buộc người sử dụng lao động phải trả tiền lương cho thời gian hoặc các ngày không làm việc vì một trong các lý do sau: 1. Lao động không làm việc thời gian làm việc quy định hoặc các ngày làm việc quy định do lý do của chính người đó. 2. Người sử dụng lao động vì lý do chính đáng không cho lao động làm việc thời gian làm việc quy định hoặc các ngày làm việc quy định. ⑦ Trong trường hợp tiến hành sự nghiệp bằng đơn giá, nếu nhà thầu phụ trả cho lao động tiền lương dưới mức lương tối thiểu do lý do thuộc trách nhiệm của nhà thầu chính, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm liên đới với nhà thầu phụ tương ứng. ⑧ Phạm vi lý do thuộc trách nhiệm của nhà thầu chính theo khoản 7 như sau: 1. Hành vi quyết định đơn giá nhân công dưới mức lương tối thiểu khi ký kết hợp đồng đơn giá. 2. Hành vi hạ thấp đơn giá nhân công xuống dưới mức lương tối thiểu trong thời kỳ hợp đồng đơn giá. ⑨ Trong trường hợp tiến hành sự nghiệp bằng đơn giá hai lần trở lên, "nhà thầu phụ" trong khoản 7 được coi là "nhà thầu phụ cấp dưới", và "nhà thầu chính" trong khoản 7 và khoản 8 được hiểu là "nhà thầu phụ trực tiếp cấp trên (nhà thầu phụ đã cho hạ thầu trực tiếp cho nhà thầu phụ cấp dưới)".

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제6조(최저임금의 효력) ① 사용자는 최저임금의 적용을 받는 근로자에게 최저임금액 이상의 임금을 지급하여야 한다. ② 사용자는 이 법에 따른 최저임금을 이유로 종전의 임금수준을 낮추어서는 아니 된다. ③ 최저임금의 적용을 받는 근로자와 사용자 사이의 근로계약 중 최저임금액에 미치지 못하는 금액을 임금으로 정한 부분은 무효로 하며, 이 경우 무효로 된 부분은 이 법으로 정한 최저임금액과 동일한 임금을 지급하기로 한 것으로 본다. ④ 제1항과 제3항에 따른 임금에는 매월 1회 이상 정기적으로 지급하는 임금을 산입(算入)한다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 임금은 산입하지 아니한다. 1. 「근로기준법」 제2조제1항제8호에 따른 소정(所定)근로시간(이하 "소정근로시간"이라 한다) 또는 소정의 근로일에 대하여 지급하는 임금 외의 임금으로서 고용노동부령으로 정하는 임금 2. 상여금, 그 밖에 이에 준하는 것으로서 고용노동부령으로 정하는 임금의 월 지급액 중 해당 연도 시간급 최저임금액을 기준으로 산정된 월 환산액의 100분의 25에 해당하는 부분 3. 식비, 숙박비, 교통비 등 근로자의 생활 보조 또는 복리후생을 위한 성질의 임금으로서 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 것 ⑤ 제4항에도 불구하고 「여객자동차 운수사업법」 제3조 및 같은 법 시행령 제3조제2호다목에 따른 일반택시운송사업에서 운전업무에 종사하는 근로자의 최저임금에 산입되는 임금의 범위는 생산고에 따른 임금을 제외한 대통령령으로 정하는 임금으로 한다. ⑥ 제1항과 제3항은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 사유로 근로하지 아니한 시간 또는 일에 대하여 사용자가 임금을 지급할 것을 강제하는 것은 아니다. 1. 근로자가 자기의 사정으로 소정근로시간 또는 소정의 근로일의 근로를 하지 아니한 경우 2. 사용자가 정당한 이유로 근로자에게 소정근로시간 또는 소정의 근로일의 근로를 시키지 아니한 경우 ⑦ 도급으로 사업을 행하는 경우 도급인이 책임져야 할 사유로 수급인이 근로자에게 최저임금액에 미치지 못하는 임금을 지급한 경우 도급인은 해당 수급인과 연대(連帶)하여 책임을 진다. ⑧ 제7항에 따른 도급인이 책임져야 할 사유의 범위는 다음 각 호와 같다. 1. 도급인이 도급계약 체결 당시 인건비 단가를 최저임금액에 미치지 못하는 금액으로 결정하는 행위 2. 도급인이 도급계약 기간 중 인건비 단가를 최저임금액에 미치지 못하는 금액으로 낮춘 행위 ⑨ 두 차례 이상의 도급으로 사업을 행하는 경우에는 제7항의 "수급인"은 "하수급인(下受給人)"으로 보고, 제7항과 제8항의 "도급인"은 "직상(直上) 수급인(하수급인에게 직접 하도급을 준 수급인)"으로 본다.

4 · Điều 4 Luật Lương tối thiểu (Tiêu chí xác định và phân loại lương tối thiểu)

Điều 4 (Tiêu chí xác định và phân loại lương tối thiểu) ① Lương tối thiểu được xác định bằng cách xem xét chi phí sinh hoạt của lao động, tiền lương của các lao động tương tự, năng suất lao động và tỷ lệ phân bổ thu nhập, v.v. Trong trường hợp này, có thể xác định theo phân loại từng loại sự nghiệp. ② Sự phân loại theo từng loại sự nghiệp theo khoản 1 được Bộ trưởng Bộ Lao động - Việc làm xác định sau khi được Hội đồng Lương tối thiểu theo Điều 12 thẩm định.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제4조(최저임금의 결정기준과 구분) ① 최저임금은 근로자의 생계비, 유사 근로자의 임금, 노동생산성 및 소득분배율 등을 고려하여 정한다. 이 경우 사업의 종류별로 구분하여 정할 수 있다. ② 제1항에 따른 사업의 종류별 구분은 제12조에 따른 최저임금위원회의 심의를 거쳐 고용노동부장관이 정한다.

5의2 · Luật Lương Tối Thiểu Điều 5-2 (Quy đổi tiền lương để áp dụng lương tối thiểu)

Điều 5-2 (Quy đổi tiền lương để áp dụng lương tối thiểu) Khi đơn vị thời gian quy định tiền lương của người lao động thuộc đối tượng áp dụng lương tối thiểu khác với đơn vị thời gian của lương tối thiểu theo Điều 5 khoản 1, phương pháp quy đổi tiền lương của người lao động đó để phù hợp với đơn vị thời gian của lương tối thiểu được quy định bằng sắc lệnh tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제5조의2(최저임금의 적용을 위한 임금의 환산) 최저임금의 적용 대상이 되는 근로자의 임금을 정하는 단위기간이 제5조제1항에 따른 최저임금의 단위기간과 다른 경우에 해당 근로자의 임금을 최저임금의 단위기간에 맞추어 환산하는 방법은 대통령령으로 정한다.

Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법)

Bản hiện hành ↗

17 · Luật Tiêu Chuẩn Lao Động Điều 17 (Công khai điều kiện lao động)

Điều 17 (Công khai điều kiện lao động) ① Người sử dụng lao động phải công khai với người lao động các nội dung sau đây khi ký kết hợp đồng lao động. Khi thay đổi các nội dung sau đây sau khi ký kết hợp đồng lao động, cũng phải áp dụng tương tự. 1. Tiền lương 2. Thời gian làm việc theo quy định 3. Ngày nghỉ theo Điều 55 4. Ngày nghỉ hằng năm có lương theo Điều 60 5. Các điều kiện lao động khác được quy định bằng sắc lệnh tổng thống ② Người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động một bản văn bản có công khai các nội dung liên quan đến tiền lương tại khoản 1 số 1 (bao gồm cả tài liệu điện tử theo Điều 2 khoản 1 của Luật Cơ Bản về Tài liệu Điện tử và Giao dịch Điện tử), cách tính toán, phương pháp thanh toán và các nội dung từ số 2 đến số 4. Tuy nhiên, khi các nội dung theo đoạn trên bị thay đổi vì các lý do được quy định bằng sắc lệnh tổng thống chẳng hạn như thay đổi thỏa ước tập thể hoặc nội quy công ty, người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động nếu người lao động yêu cầu.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제17조(근로조건의 명시) ① 사용자는 근로계약을 체결할 때에 근로자에게 다음 각 호의 사항을 명시하여야 한다. 근로계약 체결 후 다음 각 호의 사항을 변경하는 경우에도 또한 같다. 1. 임금 2. 소정근로시간 3. 제55조에 따른 휴일 4. 제60조에 따른 연차 유급휴가 5. 그 밖에 대통령령으로 정하는 근로조건 ② 사용자는 제1항제1호와 관련한 임금의 구성항목ㆍ계산방법ㆍ지급방법 및 제2호부터 제4호까지의 사항이 명시된 서면(「전자문서 및 전자거래 기본법」 제2조제1호에 따른 전자문서를 포함한다)을 근로자에게 교부하여야 한다. 다만, 본문에 따른 사항이 단체협약 또는 취업규칙의 변경 등 대통령령으로 정하는 사유로 인하여 변경되는 경우에는 근로자의 요구가 있으면 그 근로자에게 교부하여야 한다.

27 · Luật Tiêu Chuẩn Lao Động Điều 27 (Thông báo bằng văn bản lý do sa thải)

Điều 27 (Thông báo bằng văn bản lý do sa thải) ① Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về lý do sa thải và thời gian sa thải khi muốn sa thải người lao động. ② Sa thải người lao động chỉ có hiệu lực khi thông báo bằng văn bản theo khoản 1 được thực hiện. ③ Khi người sử dụng lao động thực hiện thông báo trước về sa thải theo Điều 26 bằng văn bản với việc nêu rõ lý do sa thải và thời gian sa thải, coi như đã thực hiện thông báo theo khoản 1.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제27조(해고사유 등의 서면통지) ① 사용자는 근로자를 해고하려면 해고사유와 해고시기를 서면으로 통지하여야 한다. ② 근로자에 대한 해고는 제1항에 따라 서면으로 통지하여야 효력이 있다. ③ 사용자가 제26조에 따른 해고의 예고를 해고사유와 해고시기를 명시하여 서면으로 한 경우에는 제1항에 따른 통지를 한 것으로 본다.

30 · Điều 30 Luật Lao động (Lệnh cứu tế, v.v.):

Điều 30 (Lệnh cứu tế, v.v.) ① Sau khi tiến hành buổi làm việc theo Điều 29, nếu Ủy ban Lao động kết luận rằng việc sa thải trái pháp luật, v.v. được thành lập, phải ra lệnh cứu tế cho người sử dụng lao động; nếu kết luận rằng việc sa thải trái pháp luật, v.v. không được thành lập, phải ra quyết định bác bỏ đơn xin cứu tế. ② Kết luận, lệnh cứu tế và quyết định bác bỏ theo khoản 1 phải được thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động và người lao động. ③ Khi Ủy ban Lao động ra lệnh cứu tế theo khoản 1 (chỉ áp dụng cho lệnh cứu tế liên quan đến sa thải), nếu người lao động không muốn phục hồi vị trí cũ, thay vì ra lệnh phục hồi vị trí cũ, có thể ra lệnh cho người sử dụng lao động trả cho người lao động một số tiền bằng hoặc cao hơn mức tiền lương mà người lao động có thể nhận được nếu đã cung cấp lao động trong thời gian sa thải. ④ Ngay cả trong trường hợp người lao động không thể phục hồi vị trí cũ do kết thúc hợp đồng lao động, đến tuổi về hưu, v.v., Ủy ban Lao động vẫn phải ra lệnh cứu tế hoặc quyết định bác bỏ theo khoản 1. Trong trường hợp này, nếu Ủy ban Lao động kết luận rằng việc sa thải trái pháp luật, v.v. được thành lập, có thể ra lệnh cho chủ sử dụng lao động trả cho người lao động một số tiền tương ứng với mức tiền lương mà người lao động có thể nhận được nếu đã cung cấp lao động trong thời gian sa thải (trong trường hợp không phải sa thải, đề cập đến tiền bù đắp tương ứng với khôi phục trạng thái cũ).

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제30조(구제명령 등) ① 노동위원회는 제29조에 따른 심문을 끝내고 부당해고등이 성립한다고 판정하면 사용자에게 구제명령을 하여야 하며, 부당해고등이 성립하지 아니한다고 판정하면 구제신청을 기각하는 결정을 하여야 한다. ② 제1항에 따른 판정, 구제명령 및 기각결정은 사용자와 근로자에게 각각 서면으로 통지하여야 한다. ③ 노동위원회는 제1항에 따른 구제명령(해고에 대한 구제명령만을 말한다)을 할 때에 근로자가 원직복직(原職復職)을 원하지 아니하면 원직복직을 명하는 대신 근로자가 해고기간 동안 근로를 제공하였더라면 받을 수 있었던 임금 상당액 이상의 금품을 근로자에게 지급하도록 명할 수 있다. ④ 노동위원회는 근로계약기간의 만료, 정년의 도래 등으로 근로자가 원직복직(해고 이외의 경우는 원상회복을 말한다)이 불가능한 경우에도 제1항에 따른 구제명령이나 기각결정을 하여야 한다. 이 경우 노동위원회는 부당해고등이 성립한다고 판정하면 근로자가 해고기간 동안 근로를 제공하였더라면 받을 수 있었던 임금 상당액에 해당하는 금품(해고 이외의 경우에는 원상회복에 준하는 금품을 말한다)을 사업주가 근로자에게 지급하도록 명할 수 있다.

51 · Điều 51 Luật Lao động (Chế độ lao động linh hoạt dưới 3 tháng):

Điều 51 (Chế độ lao động linh hoạt dưới 3 tháng) ① Người sử dụng lao động có thể cho người lao động làm việc vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 1 trong những tuần cụ thể và vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 2 trong những ngày cụ thể, trong phạm vi mà bình quân giờ lao động trong một tuần không vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 1 theo đơn vị thời gian nhất định dưới 2 tuần được quy định trong quy tắc làm việc (bao gồm cả những điều chuẩn với quy tắc làm việc), với điều kiện là giờ lao động trong tuần cụ thể không vượt quá 48 giờ. ② Người sử dụng lao động có thể, khi lập thỏa thuận bằng văn bản với đại diện người lao động về các vấn đề sau, cho người lao động làm việc vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 1 trong những tuần cụ thể và vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 2 trong những ngày cụ thể, trong phạm vi mà bình quân giờ lao động trong một tuần không vượt quá giờ lao động theo Điều 50 khoản 1 theo đơn vị thời gian dưới 3 tháng, với điều kiện là giờ lao động trong tuần cụ thể không vượt quá 52 giờ và giờ lao động trong ngày cụ thể không vượt quá 12 giờ. 1. Phạm vi người lao động đối tượng 2. Đơn vị thời gian (phải quy định là thời gian nhất định dưới 3 tháng) 3. Ngày lao động trong đơn vị thời gian và giờ lao động theo từng ngày lao động 4. Các vấn đề khác được quy định bằng sắc lệnh tổng thống ③ Khoản 1 và khoản 2 không áp dụng đối với người lao động từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và phụ nữ lao động đang mang thai. ④ Khi cho người lao động làm việc theo khoản 1 và khoản 2, người sử dụng lao động phải lập ra phương án bảo đảm tiền lương sao cho mức tiền lương hiện tại không bị giảm.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제51조(3개월 이내의 탄력적 근로시간제) ① 사용자는 취업규칙(취업규칙에 준하는 것을 포함한다)에서 정하는 바에 따라 2주 이내의 일정한 단위기간을 평균하여 1주 간의 근로시간이 제50조제1항의 근로시간을 초과하지 아니하는 범위에서 특정한 주에 제50조제1항의 근로시간을, 특정한 날에 제50조제2항의 근로시간을 초과하여 근로하게 할 수 있다. 다만, 특정한 주의 근로시간은 48시간을 초과할 수 없다. ② 사용자는 근로자대표와의 서면 합의에 따라 다음 각 호의 사항을 정하면 3개월 이내의 단위기간을 평균하여 1주 간의 근로시간이 제50조제1항의 근로시간을 초과하지 아니하는 범위에서 특정한 주에 제50조제1항의 근로시간을, 특정한 날에 제50조제2항의 근로시간을 초과하여 근로하게 할 수 있다. 다만, 특정한 주의 근로시간은 52시간을, 특정한 날의 근로시간은 12시간을 초과할 수 없다. 1. 대상 근로자의 범위 2. 단위기간(3개월 이내의 일정한 기간으로 정하여야 한다) 3. 단위기간의 근로일과 그 근로일별 근로시간 4. 그 밖에 대통령령으로 정하는 사항 ③ 제1항과 제2항은 15세 이상 18세 미만의 근로자와 임신 중인 여성 근로자에 대하여는 적용하지 아니한다. ④ 사용자는 제1항 및 제2항에 따라 근로자를 근로시킬 경우에는 기존의 임금 수준이 낮아지지 아니하도록 임금보전방안(賃金補塡方案)을 강구하여야 한다.

Tình huống của bạn cụ thể thế nào?

Đọc luật là một chuyện — biết bạn cần làm gì tiếp theo là chuyện khác. Mô tả tình huống, KVBiz Law phân tích quy định áp dụng, đánh giá rủi ro và đề xuất các bước cần thực hiện.

Mô tả tình huống của bạn

Câu hỏi thường gặp

Chủ sử dụng có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Có. Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법) yêu cầu giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, ghi rõ tiền lương, thời giờ làm việc và các điều kiện chính, và giao 1 bản cho người lao động.

Người nước ngoài có được hưởng lương tối thiểu như người Hàn không?

Có. Luật Lương tối thiểu (최저임금법) áp dụng cho mọi người lao động tại Hàn Quốc, không phân biệt quốc tịch; mức lương tối thiểu theo giờ do nhà nước công bố hằng năm.

KVBiz Law cung cấp thông tin pháp lý dựa trên nguồn chính thức Hàn Quốc, không phải tư vấn pháp lý chính thức. Nguyên văn tiếng Hàn có giá trị pháp lý; với vụ việc cụ thể hãy đối chiếu bản hiện hành hoặc tham khảo luật sư / 행정사 / kế toán (세무사).