Trích dẫn luật Hàn Quốc · nguồn chính thức

An toàn thực phẩm & ghi nhãn cho nhà hàng, quán ăn tại Hàn Quốc

Mở và vận hành nhà hàng, quán ăn tại Hàn Quốc phải tuân thủ Luật Vệ sinh An toàn Thực phẩm (식품위생법) — về đăng ký/khai báo kinh doanh ăn uống, vệ sinh, và Luật Ghi nhãn & Quảng cáo Thực phẩm (식품표시광고법) — về ghi nhãn thành phần, dị ứng, hạn dùng. Dưới đây là các điều luật gốc (원문) trích từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc.

Đã đối chiếu nguồn chính thức (law.go.kr)Luật Vệ sinh An toàn Thực phẩm (식품위생법) · hiệu lực từ 01/10/2025Luật Ghi nhãn & Quảng cáo Thực phẩm (식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률) · hiệu lực từ 19/09/2025· KVBiz đối chiếu định kỳ; quy định có thể thay đổi — xác minh tại nguồn khi cần.

Tóm tắt điểm chính

  • Nhà hàng, quán ăn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định để được cấp phép kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Khi thay đổi những nội dung quan trọng trong giấy phép kinh doanh đã được cấp, nhà hàng phải xin phép lại từ cơ quan quản lý tương ứng.
  • Nhà hàng không được quảng cáo hoặc ghi nhãn sản phẩm theo cách sai lệch, và phải tuân thủ các nội dung ghi nhãn, quảng cáo đã được phê duyệt trước.
  • Mọi quảng cáo, ghi nhãn trên sản phẩm thực phẩm (ngoài các thông tin bắt buộc cơ bản) phải được cơ quan tự thẩm định hoặc Cục An toàn Thực phẩm phê duyệt trước khi sử dụng.
  • Nếu nhà hàng bị hủy bỏ giấy phép hoặc bị xử phạt về vi phạm ghi nhãn, quảng cáo, không được phép tiếp tục kinh doanh cùng loại hình tại địa điểm đó trong vòng 6 tháng.
  • Vi phạm quy định về ghi nhãn, quảng cáo sai sự thật có thể bị xử phạt bằng cách đình chỉ kinh doanh từ 6 tháng trở lên, thu hồi giấy phép, hoặc buộc đóng cửa.

Rút gọn từ chính các điều luật. Nguyên văn tiếng Hàn (원문) là bản có giá trị pháp lý.

Nội dung điều luật

Bản dịch tiếng Việt (tham khảo) kèm nguyên văn tiếng Hàn (원문) từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc (law.go.kr) — bản có giá trị pháp lý.

Luật Vệ sinh An toàn Thực phẩm (식품위생법)

Bản hiện hành ↗

38 · Điều 38 Luật vệ sinh thực phẩm (Hạn chế cấp phép kinh doanh, v.v.)

Điều 38 (Hạn chế cấp phép kinh doanh, v.v.) ① Không được cấp phép kinh doanh theo Điều 37 Khoản 1 nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây: 1. Cơ sở kinh doanh đó không đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở theo Điều 36. 2. Giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 6 tháng trôi qua, muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự tại cùng địa điểm. Tuy nhiên, trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh thì không áp dụng. 3. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 2 năm trôi qua, muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 tại cùng địa điểm. 4. Giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 4 đến Điều 6, Điều 8 hoặc Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 2 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự với loại hình bị hủy. Tuy nhiên, trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh (ngoại trừ trường hợp phá dỡ cơ sở kinh doanh để tránh tránh các biện pháp xử phạt hành chính) thì không áp dụng. 5. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 3 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3. 6. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 4 đến Điều 6 hoặc Điều 8, và trước khi 5 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự với loại hình bị hủy. 7. Loại hình hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 mà Thống đốc Tỉnh/Thành phố xác định và công bố là cần thiết hạn chế cấp phép vì lý do bảo vệ sức khỏe vệ sinh công cộng của nhân dân. 8. Người có nhu cầu được cấp phép kinh doanh là người bị cấm hành động theo pháp luật hoặc đã bị tuyên bố phá sản mà chưa được phục quyền. ② Không được thực hiện báo cáo kinh doanh theo Điều 37 Khoản 4 hoặc đăng ký kinh doanh theo Điều 37 Khoản 5 nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây: 1. Đã bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 16 Khoản 1 đến Khoản 4 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 6 tháng trôi qua, muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự tại cùng địa điểm. Tuy nhiên, trường hợp hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh thì không áp dụng. 2. Đã bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 1 năm trôi qua, muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 tại cùng địa điểm. 3. Đã bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 4 đến Điều 6, Điều 8 hoặc Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 16 Khoản 1 đến Khoản 4 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제38조(영업허가 등의 제한) ① 다음 각 호의 어느 하나에 해당하면 제37조제1항에 따른 영업허가를 하여서는 아니 된다. 1. 해당 영업 시설이 제36조에 따른 시설기준에 맞지 아니한 경우 2. 제75조제1항 또는 제2항에 따라 영업허가가 취소(제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소된 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 경우는 제외한다)되거나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항ㆍ제2항에 따라 영업허가가 취소되고 6개월이 지나기 전에 같은 장소에서 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거하여 영업허가가 취소된 경우에는 그러하지 아니하다. 3. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소되거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소되고 2년이 지나기 전에 같은 장소에서 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우 4. 제75조제1항 또는 제2항에 따라 영업허가가 취소(제4조부터 제6조까지, 제8조 또는 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소된 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 경우는 제외한다)되거나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항ㆍ제2항에 따라 영업허가가 취소되고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 취소된 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거(행정 제재처분을 회피하기 위하여 영업시설을 철거한 경우는 제외한다)하여 영업허가가 취소된 경우에는 그러하지 아니하다. 5. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소되거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 후 3년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우 6. 제4조부터 제6조까지 또는 제8조를 위반하여 영업허가가 취소되고 5년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 취소된 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우 7. 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업 중 국민의 보건위생을 위하여 허가를 제한할 필요가 뚜렷하다고 인정되어 시ㆍ도지사가 지정하여 고시하는 영업에 해당하는 경우 8. 영업허가를 받으려는 자가 피성년후견인이거나 파산선고를 받고 복권되지 아니한 자인 경우 ② 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 제37조제4항에 따른 영업신고 또는 같은 조 제5항에 따른 영업등록을 할 수 없다. 1. 제75조제1항 또는 제2항에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령(제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받은 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 경우는 제외한다)이나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항부터 제4항까지에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 6개월이 지나기 전에 같은 장소에서 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우에는 그러하지 아니하다. 2. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 후 1년이 지나기 전에 같은 장소에서 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우 3. 제75조제1항 또는 제2항에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령(제4조부터 제6조까지, 제8조 또는 제44조제2항제1호를 위반하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 경우는 제외한다)이나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항부터 제4항까지에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 등록취소 또는 폐쇄명령을 받은 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거(행정 제재처분을 회피하기 위하여 영업시설을 철거한 경우는 제외한다)하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우에는 그러하지 아니하다. 4. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우 5. 제4조부터 제6조까지 또는 제8조를 위반하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 5년이 지나지 아니한 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 등록취소 또는 폐쇄명령을 받은 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우

33 · Điều 33 Luật vệ sinh thực phẩm (Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng)

Điều 33 (Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng) ① Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (bao gồm cả trưởng các cơ quan trực thuộc do Sắc lệnh Tổng thống quy định; dưới đây gọi chung là Tổng cục trưởng trong Điều này), Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể bổ nhiệm cán bộ hoặc nhân viên của tổ chức người tiêu dùng đã đăng ký theo Điều 29 của Luật cơ bản về người tiêu dùng mà được tổ chức đó giới thiệu, hoặc những người có kiến thức về vệ sinh thực phẩm, làm quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng. ② Chức vụ của quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng được bổ nhiệm theo Khoản 1 (dưới đây gọi là "quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng") như sau: 1. Kiểm tra tình trạng quản lý vệ sinh của những người kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 (dưới đây gọi là "nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm"). 2. Báo cáo hoặc cung cấp tài liệu liên quan trường hợp thực phẩm, v.v. đang lưu thông không đáp ứng tiêu chuẩn dán nhãn và quảng cáo theo Điều 4 đến Điều 7 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., hoặc vi phạm quy định cấm dán nhãn hoặc quảng cáo sai trái theo Điều 8 của luật đó cho cơ quan hành chính có thẩm quyền. 3. Hỗ trợ các hoạt động thu thập và kiểm tra thực phẩm, v.v. của quan sát viên vệ sinh thực phẩm theo Điều 32. 4. Các vấn đề khác liên quan đến vệ sinh thực phẩm được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống. ③ Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng không được lạm dụng quyền hạn khi thực hiện các chức vụ quy định tại mỗi điều trong Khoản 2. ④ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng đã bổ nhiệm quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng phải cung cấp đào tạo cần thiết để thực hiện các chức vụ cho các quan sát viên này. ⑤ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng phải cách chức quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng nếu bất kỳ trường hợp nào sau đây xảy ra: 1. Thôi việc hoặc bị sa thải từ tổ chức người tiêu dùng đã giới thiệu. 2. Thực hiện hành động sai trái hoặc lạm dụng quyền hạn liên quan đến các chức vụ quy định tại mỗi điều trong Khoản 2. 3. Do bệnh tật hoặc chấn thương, v.v. khiến không thể thực hiện các chức vụ. ⑥ Để thực hiện chức vụ quy định tại Khoản 2 Điều 1, quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng phải nhận được sự phê duyệt trước của Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng nếu muốn vào cơ sở kinh doanh của nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm một cách độc lập. ⑦ Khi quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng vào cơ sở kinh doanh của nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm một cách độc lập sau khi nhận được phê duyệt theo Khoản 6, phải mang theo giấy phê duyệt, chứng thẻ chứng minh danh tính, tài liệu ghi rõ những vấn đề được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống như thời gian điều tra, phạm vi điều tra, người phụ trách điều tra, các luật liên quan, v.v., và phải xuất trình chúng cho các cá nhân liên quan. ⑧ Tiêu chuẩn, phạm vi chức vụ và đào tạo của quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng, và các vấn đề cần thiết khác được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제33조(소비자식품위생감시원) ① 식품의약품안전처장(대통령령으로 정하는 그 소속 기관의 장을 포함한다. 이하 이 조에서 같다), 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 식품위생관리를 위하여 「소비자기본법」 제29조에 따라 등록한 소비자단체의 임직원 중 해당 단체의 장이 추천한 자나 식품위생에 관한 지식이 있는 자를 소비자식품위생감시원으로 위촉할 수 있다. ② 제1항에 따라 위촉된 소비자식품위생감시원(이하 "소비자식품위생감시원"이라 한다)의 직무는 다음 각 호와 같다. 1. 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하는 자(이하 "식품접객영업자"라 한다)에 대한 위생관리 상태 점검 2. 유통 중인 식품등이 「식품등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제4조부터 제7조까지에 따른 표시ㆍ광고의 기준에 맞지 아니하거나 같은 법 제8조에 따른 부당한 표시 또는 광고행위의 금지 규정을 위반한 경우 관할 행정관청에 신고하거나 그에 관한 자료 제공 3. 제32조에 따른 식품위생감시원이 하는 식품등에 대한 수거 및 검사 지원 4. 그 밖에 식품위생에 관한 사항으로서 대통령령으로 정하는 사항 ③ 소비자식품위생감시원은 제2항 각 호의 직무를 수행하는 경우 그 권한을 남용하여서는 아니 된다. ④ 제1항에 따라 소비자식품위생감시원을 위촉한 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 소비자식품위생감시원에게 직무 수행에 필요한 교육을 하여야 한다. ⑤ 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 소비자식품위생감시원이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하면 그 소비자식품위생감시원을 해촉(解囑)하여야 한다. 1. 추천한 소비자단체에서 퇴직하거나 해임된 경우 2. 제2항 각 호의 직무와 관련하여 부정한 행위를 하거나 권한을 남용한 경우 3. 질병이나 부상 등의 사유로 직무 수행이 어렵게 된 경우 ⑥ 소비자식품위생감시원이 제2항제1호의 직무를 수행하기 위하여 식품접객영업자의 영업소에 단독으로 출입하려면 미리 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장의 승인을 받아야 한다. ⑦ 소비자식품위생감시원이 제6항에 따른 승인을 받아 식품접객영업자의 영업소에 단독으로 출입하는 경우에는 승인서와 신분을 표시하는 증표 및 조사기간, 조사범위, 조사담당자, 관계 법령 등 대통령령으로 정하는 사항이 기재된 서류를 지니고 이를 관계인에게 내보여야 한다. ⑧ 소비자식품위생감시원의 자격, 직무 범위 및 교육, 그 밖에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

35 · Điều 35 Luật vệ sinh thực phẩm (Tham gia kiểm tra vệ sinh của người tiêu dùng, v.v.)

Điều 35 (Tham gia kiểm tra vệ sinh của người tiêu dùng, v.v.) ① Những nhà kinh doanh quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống có thể nhận kiểm tra tình trạng quản lý vệ sinh từ những người có kiến thức chuyên môn về vệ sinh thực phẩm hoặc từ những người được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm chỉ định mà được giới thiệu bởi trưởng các tổ chức người tiêu dùng đã đăng ký theo Điều 29 của Luật cơ bản về người tiêu dùng. ② Nếu kết quả kiểm tra theo Khoản 1 đáp ứng tiêu chuẩn được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm xác định và đạt yêu cầu, nhà kinh doanh đó có thể dán nhãn hoặc quảng cáo các thực phẩm, v.v. được sản xuất tại cơ sở kinh doanh đó theo quy định của Sắc lệnh Thủ tướng. ③ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (bao gồm cả trưởng các cơ quan trực thuộc do Sắc lệnh Tổng thống quy định; dưới đây gọi chung là Tổng cục trưởng trong Điều này), Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể yêu cầu cán bộ công vụ liên quan không thực hiện các hoạt động vào kiểm tra, thu thập, v.v. theo Điều 22 trong một khoảng thời gian nhất định quy định bằng Sắc lệnh Thủ tướng đối với những cơ sở kinh doanh đã nhận kiểm tra vệ sinh theo Khoản 1 mà thuộc hạng xuất sắc theo tiêu chuẩn được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm xác định. ④ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể cho phép những người tiêu dùng muốn tham gia các hoạt động vào, kiểm tra, thu thập, v.v. theo Điều 22 Khoản 1 tham gia để kiểm tra tình trạng vệ sinh. ⑤ Thời gian, v.v. thực hiện kiểm tra vệ sinh theo Khoản 1 được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제35조(소비자 위생점검 참여 등) ① 대통령령으로 정하는 영업자는 식품위생에 관한 전문적인 지식이 있는 자 또는 「소비자기본법」 제29조에 따라 등록한 소비자단체의 장이 추천한 자로서 식품의약품안전처장이 정하는 자에게 위생관리 상태를 점검받을 수 있다. ② 제1항에 따른 점검 결과 식품의약품안전처장이 정하는 기준에 적합하여 합격한 경우 해당 영업자는 그 합격사실을 총리령으로 정하는 바에 따라 해당 영업소에서 제조ㆍ가공한 식품등에 표시하거나 광고할 수 있다. ③ 식품의약품안전처장(대통령령으로 정하는 그 소속 기관의 장을 포함한다. 이하 이 조에서 같다), 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따라 위생점검을 받은 영업소 중 식품의약품안전처장이 정하는 기준에 따른 우수 등급의 영업소에 대하여는 관계 공무원으로 하여금 총리령으로 정하는 일정 기간 동안 제22조에 따른 출입ㆍ검사ㆍ수거 등을 하지 아니하게 할 수 있다. ④ 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제22조제1항에 따른 출입ㆍ검사ㆍ수거 등에 참여를 희망하는 소비자를 참여하게 하여 위생 상태를 점검할 수 있다. ⑤ 제1항에 따른 위생점검의 시기 등은 대통령령으로 정한다.

37 · Điều 37 của Luật vệ sinh thực phẩm (Cấp phép kinh doanh, v.v.)

Điều 37 (Cấp phép kinh doanh, v.v.) ① Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1 của Luật này, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải xin cấp phép theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh từ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Khi thay đổi các vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã được cấp phép thì cũng áp dụng như vậy. ② Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể đặt các điều kiện cần thiết khi cấp phép kinh doanh theo khoản 1. ③ Người đã nhận cấp phép kinh doanh theo khoản 1 muốn đóng cửa hoặc thay đổi những vấn đề nhẹ được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống, không bao gồm những vấn đề quan trọng được nêu trong phần sau cùng của khoản 1, phải thông báo cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy. ④ Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải thông báo theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Khi thay đổi hoặc đóng cửa những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã thông báo thì cũng áp dụng như vậy. ⑤ Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải đăng ký theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh với Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, và khi thay đổi những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã đăng ký thì cũng áp dụng như vậy. Tuy nhiên, khi đóng cửa hoặc thay đổi những vấn đề nhẹ không bao gồm những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống, phải thông báo cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy. ⑥ Khi một người được cấp phép hoặc thực hiện thông báo hoặc đăng ký sản xuất hoặc chế biến thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm theo khoản 1, khoản 4 hoặc khoản 5 (bao gồm cả hoạt động sản xuất hoặc chế biến thực phẩm tại bếp chia sẻ) sản xuất hoặc chế biến thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm, phải báo cáo sự kiện đó cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh của Thủ tướng. Khi thay đổi những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng trong số những vấn đề đã báo cáo thì cũng áp dụng như vậy. ⑦ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể tự mình hủy bỏ những vấn đề thông báo hoặc đăng ký khi một người kinh doanh (giới hạn ở những người thực hiện thông báo kinh doanh theo khoản 4 hoặc đăng ký kinh doanh theo khoản 5) thực hiện thông báo đóng cửa cho cục thuế có thẩm quyền theo Điều 8 Luật về Thuế giá trị gia tăng hoặc khi cục thuế có thẩm quyền hủy bỏ đăng ký kinh doanh. ⑧ Những người muốn đóng cửa theo quy định từ khoản 3 đến khoản 5 không được thông báo đóng cửa trong thời gian áp dụng các hình phạt hành chính như tạm dừng kinh doanh theo Điều 71 đến Điều 76 và trong thời gian thủ tục xử phạt đang tiến hành (khoảng thời gian từ thời điểm thông báo trước tiên xử lý theo Điều 21 Luật Thủ tục hành chính cho đến khi quyết định xử lý được chốt đơn). ⑨ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể yêu cầu cục thuế có thẩm quyền cung cấp thông tin về tình trạng đóng cửa của người kinh doanh nếu cần thiết để tự mình hủy bỏ theo khoản 7. Trong trường hợp này, cục thuế có thẩm quyền nhận được yêu cầu sẽ cung cấp thông tin về tình trạng đóng cửa của người kinh doanh theo Điều 39 Luật Chính phủ điện tử. ⑩ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy phải thông báo cho người nộp đơn về việc cấp phép hoặc không cấp phép trong vòng thời gian được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu cấp phép hoặc cấp phép thay đổi theo khoản 1. ⑪ Khi Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy không thông báo cho người nộp đơn về việc cấp phép hoặc không cấp phép hoặc thông báo về sự gia hạn thời gian xử lý theo luật pháp liên quan đến xử lý công việc dân sự trong vòng thời gian được quy định trong khoản 10, việc yêu cầu được coi là bị từ chối.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제37조(영업허가 등) ① 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장의 허가를 받아야 한다. 허가받은 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경할 때에도 또한 같다. ② 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 영업허가를 하는 때에는 필요한 조건을 붙일 수 있다. ③ 제1항에 따라 영업허가를 받은 자가 폐업하거나 허가받은 사항 중 같은 항 후단의 중요한 사항을 제외한 경미한 사항을 변경할 때에는 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. ④ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. 신고한 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경하거나 폐업할 때에도 또한 같다. ⑤ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 등록하여야 하며, 등록한 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경할 때에도 또한 같다. 다만, 폐업하거나 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 제외한 경미한 사항을 변경할 때에는 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. ⑥ 제1항, 제4항 또는 제5항에 따라 식품 또는 식품첨가물의 제조업ㆍ가공업(공유주방에서 식품을 제조ㆍ가공하는 영업을 포함한다)의 허가를 받거나 신고 또는 등록을 한 자가 식품 또는 식품첨가물을 제조ㆍ가공하는 경우에는 총리령으로 정하는 바에 따라 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 그 사실을 보고하여야 한다. 보고한 사항 중 총리령으로 정하는 중요한 사항을 변경하는 경우에도 또한 같다. ⑦ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자(제4항에 따른 영업신고 또는 제5항에 따른 영업등록을 한 자만 해당한다)가 「부가가치세법」 제8조에 따라 관할세무서장에게 폐업신고를 하거나 관할세무서장이 사업자등록을 말소한 경우에는 신고 또는 등록 사항을 직권으로 말소할 수 있다. ⑧ 제3항부터 제5항까지의 규정에 따라 폐업하고자 하는 자는 제71조부터 제76조까지의 규정에 따른 영업정지 등 행정 제재처분기간과 그 처분을 위한 절차가 진행 중인 기간(「행정절차법」 제21조에 따른 처분의 사전 통지 시점부터 처분이 확정되기 전까지의 기간을 말한다) 중에는 폐업신고를 할 수 없다. ⑨ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제7항의 직권말소를 위하여 필요한 경우 관할 세무서장에게 영업자의 폐업여부에 대한 정보 제공을 요청할 수 있다. 이 경우 요청을 받은 관할 세무서장은 「전자정부법」 제39조에 따라 영업자의 폐업여부에 대한 정보를 제공한다. ⑩ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 허가 또는 변경허가의 신청을 받은 날부터 총리령으로 정하는 기간 내에 허가 여부를 신청인에게 통지하여야 한다. ⑪ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장이 제10항에서 정한 기간 내에 허가 여부 또는 민원 처리 관련 법령에 따른 처리기간의 연장을 신청인에게 통지하지 아니하면 그 기간(민원 처리 관련 법령에 따라 처리기간이 연장 또는 재연장된 경우에는 해당 처리기간을 말한다)이 끝난 날의 다음 날에 허가를 한 것으로 본다. ⑫ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 신고 또는 등록의 신청을 받은 날부터 3일 이내에 신고수리 여부 또는 등록 여부를 신고인 또는 신청인에게 통지하여야 한다. 1. 제3항에 따른 변경신고 2. 제4항에 따른 영업신고 또는 변경신고 3. 제5항에 따른 영업의 등록ㆍ변경등록 또는 변경신고 ⑬ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장이 제12항에서 정한 기간 내에 신고수리 여부, 등록 여부 또는 민원 처리 관련 법령에 따른 처리기간의 연장을 신고인이나 신청인에게 통지하지 아니하면 그 기간(민원 처리 관련 법령에 따라 처리기간이 연장 또는 재연장된 경우에는 해당 처리기간을 말한다)이 끝난 날의 다음 날에 신고를 수리하거나 등록을 한 것으로 본다.

Luật Ghi nhãn & Quảng cáo Thực phẩm (식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률)

Bản hiện hành ↗

8의2 · Điều 8-2 của Luật về Dán nhãn và quảng cáo Thực phẩm, v.v. (Khuyến cáo đối với những người kinh doanh dán nhãn và quảng cáo chứa chất ma tuý)

Điều 8-2 (Khuyến cáo đối với những người kinh doanh dán nhãn và quảng cáo chứa chất ma tuý) ① Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm, Thị trưởng Thành phố Trực thuộc Trung ương, Thị trưởng Thành phố Rộng lớn, Thị trưởng Thành phố Đặc biệt tự trị, Thống đốc tỉnh, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị (sau đây gọi là "Lãnh đạo tỉnh/thành phố") hoặc Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy (chỉ Chủ tịch Quận ủy của quận tự trị; sau đây như vậy) có thể khuyến cáo những người kinh doanh, v.v. không dán nhãn hoặc quảng cáo sử dụng biểu thức tương tự các chất ma tuý được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng, cụ thể là các chất ma tuý thuộc các chất ma tuý được xác định trong Khoản 1 Điều 2 Luật về Quản lý chất ma tuý. ② Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm, Lãnh đạo tỉnh/thành phố hoặc Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể hỗ trợ những chi phí cần thiết từ ngân sách quốc gia hoặc Quỹ Phát triển Thực phẩm theo Điều 89 Luật vệ sinh thực phẩm cho những người kinh doanh, v.v. muốn thực hiện các biện pháp thay đổi dán nhãn hoặc quảng cáo theo khoản 1. ③ Nội dung cụ thể của dán nhãn hoặc quảng cáo theo khoản 1, hỗ trợ chi phí theo khoản 2, v.v. được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제8조의2(마약류 표시ㆍ광고 영업자 등에 대한 권고) ① 식품의약품안전처장, 특별시장ㆍ광역시장ㆍ특별자치시장ㆍ도지사ㆍ특별자치도지사(이하 "시ㆍ도지사"라 한다) 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장(자치구의 구청장을 말한다. 이하 같다)은 영업자 등에게 「마약류 관리에 관한 법률」 제2조제1호에 따른 마약류 중 마약 등 총리령으로 정하는 마약류 및 이와 유사한 표현을 사용한 표시 또는 광고를 하지 아니하도록 권고할 수 있다. ② 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따라 표시 또는 광고의 변경 조치를 하려는 영업자 등에게 국고에서 보조하거나 「식품위생법」 제89조에 따른 식품진흥기금으로 필요한 비용을 지원할 수 있다. ③ 제1항에 따른 표시 또는 광고의 구체적인 내용, 제2항에 따른 비용 지원 등에 필요한 사항은 총리령으로 정한다.

10 · Điều 10 của Luật về Dán nhãn và quảng cáo Thực phẩm, v.v. (Tự thẩm định dán nhãn hoặc quảng cáo)

Điều 10 (Tự thẩm định dán nhãn hoặc quảng cáo) ① Người dự kiến dán nhãn hoặc quảng cáo đối với thực phẩm, v.v. phải được thẩm định trước từ một cơ quan hoặc tổ chức được đăng ký theo khoản 2 (sau đây gọi là "cơ cấu tự thẩm định") (ngoại trừ trường hợp chỉ dán nhãn hoặc quảng cáo đúng các vấn đề dán nhãn theo Điều 4, Điều 4-2, Điều 5 và Điều 6). Tuy nhiên, nếu cơ cấu tự thẩm định chưa được thành lập thì phải được thẩm định từ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. ② Các cơ quan hoặc tổ chức được quy định sau đây, dự kiến thực hiện thẩm định về dán nhãn hoặc quảng cáo của thực phẩm, v.v. theo khoản 1, phải đáp ứng các yêu cầu được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống, chẳng hạn như có Ủy ban thẩm định theo Điều 11, và phải đăng ký với Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm: 1. Hiệp hội người cùng ngành nghề theo Điều 59 khoản 1 Luật vệ sinh thực phẩm 2. Hiệp hội Công nghiệp Thực phẩm Hàn Quốc theo Điều 64 khoản 1 Luật vệ sinh thực phẩm 3. Tổ chức được thành lập theo Điều 28 Luật về Thực phẩm Chức năng 4. Tổ chức người tiêu dùng được đăng ký theo Điều 29 Luật Bảo vệ Quyền lợi Người tiêu dùng Cơ bản và đáp ứng các tiêu chí được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống ③ Cơ cấu tự thẩm định phải thẩm định công bằng theo Điều 4, Điều 4-2, Điều 5 đến Điều 8, và không được hạn chế dán nhãn hoặc quảng cáo của người kinh doanh hoặc cung cấp thông tin cho người tiêu dùng nếu không có lý do chính đáng. ④ Người được thẩm định dán nhãn hoặc quảng cáo theo khoản 1 phải dán nhãn hoặc quảng cáo thực phẩm, v.v. theo kết quả thẩm định. Tuy nhiên, người có ý kiến khác biệt với kết quả thẩm định có thể nộp đơn khiếu nại cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả. ⑤ Người dự kiến được thẩm định dán nhãn hoặc quảng cáo theo khoản 1 phải nộp lệ phí cho cơ cấu tự thẩm định, v.v. ⑥ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm có thể ra lệnh sửa chữa khi cơ cấu tự thẩm định vi phạm khoản 3. ⑦ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm có thể hủy bỏ đăng ký của cơ cấu tự thẩm định khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1. Khi không đáp ứng các yêu cầu đăng ký theo khoản 2 2. Khi vi phạm khoản 3 bằng cách không thẩm định công bằng hoặc hạn chế dán nhãn hoặc quảng cáo của người kinh doanh hoặc cung cấp thông tin cho người tiêu dùng nếu không có lý do chính đáng 3. Khi không tuân theo lệnh sửa chữa theo khoản 6 nếu không có lý do chính đáng ⑧ Đối tượng thẩm định theo khoản 1, phương pháp và thủ tục đăng ký theo khoản 2, cũng như các vấn đề cần thiết khác, được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제10조(표시 또는 광고의 자율심의) ① 식품등에 관하여 표시 또는 광고하려는 자는 해당 표시ㆍ광고(제4조, 제4조의2, 제5조 및 제6조에 따른 표시사항만을 그대로 표시ㆍ광고하는 경우는 제외한다)에 대하여 제2항에 따라 등록한 기관 또는 단체(이하 "자율심의기구"라 한다)로부터 미리 심의를 받아야 한다. 다만, 자율심의기구가 구성되지 아니한 경우에는 대통령령으로 정하는 바에 따라 식품의약품안전처장으로부터 심의를 받아야 한다. ② 제1항에 따른 식품등의 표시ㆍ광고에 관한 심의를 하고자 하는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 기관 또는 단체는 제11조에 따른 심의위원회 등 대통령령으로 정하는 요건을 갖추어 식품의약품안전처장에게 등록하여야 한다. 1. 「식품위생법」 제59조제1항에 따른 동업자조합 2. 「식품위생법」 제64조제1항에 따른 한국식품산업협회 3. 「건강기능식품에 관한 법률」 제28조에 따라 설립된 단체 4. 「소비자기본법」 제29조에 따라 등록한 소비자단체로서 대통령령으로 정하는 기준을 충족하는 단체 ③ 자율심의기구는 제4조, 제4조의2, 제5조부터 제8조까지에 따라 공정하게 심의하여야 하며, 정당한 사유 없이 영업자의 표시ㆍ광고 또는 소비자에 대한 정보 제공을 제한해서는 아니 된다. ④ 제1항에 따라 표시ㆍ광고의 심의를 받은 자는 심의 결과에 따라 식품등의 표시ㆍ광고를 하여야 한다. 다만, 심의 결과에 이의가 있는 자는 그 결과를 통지받은 날부터 30일 이내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 식품의약품안전처장에게 이의신청할 수 있다. ⑤ 제1항에 따라 표시ㆍ광고의 심의를 받으려는 자는 자율심의기구 등에 수수료를 납부하여야 한다. ⑥ 식품의약품안전처장은 자율심의기구가 제3항을 위반한 경우에는 그 시정을 명할 수 있다. ⑦ 식품의약품안전처장은 자율심의기구가 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 그 등록을 취소할 수 있다. 1. 제2항에 따른 등록 요건을 갖추지 못하게 된 경우 2. 제3항을 위반하여 공정하게 심의하지 아니하거나 정당한 사유 없이 영업자의 표시ㆍ광고 또는 소비자에 대한 정보 제공을 제한한 경우 3. 제6항에 따른 시정명령을 정당한 사유 없이 따르지 아니한 경우 ⑧ 제1항에 따른 심의 대상, 제2항에 따른 등록 방법ㆍ절차, 그 밖에 필요한 사항은 총리령으로 정한다.

16 · Điều 16 của Luật về Biểu thị và Quảng cáo Thực phẩm (Tạm dừng kinh doanh, v.v.)

Điều 16 (Tạm dừng kinh doanh, v.v.) ① Trưởng cơ quan Quản lý An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Thị trưởng/Trưởng sở hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Trưởng phường có thể, trong thời hạn 6 tháng, tạm dừng toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh, hoặc hủy bỏ giấy phép hoặc đăng ký kinh doanh đối với những chủ kinh doanh đã được cấp phép hoặc đăng ký nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Vi phạm Điều 4 Khoản 3, Điều 5 Khoản 3 hoặc Điều 6 Khoản 3 bằng cách bán thực phẩm hoặc sản xuất, chế biến, chia nhỏ, nhập khẩu, đóng gói, bảo quản, trưng bày hoặc vận chuyển thực phẩm với mục đích bán hàng, hoặc sử dụng trong hoạt động kinh doanh 2. Vi phạm Điều 8 Khoản 1 bằng cách thực hiện biểu thị hoặc quảng cáo 3. Vi phạm lệnh dừng theo Điều 9 Khoản 4 hoặc vi phạm lệnh theo Điều 14 4. Vi phạm Điều 15 Khoản 1 bằng cách không thực hiện hoặc không thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi sản phẩm 5. Vi phạm Điều 15 Khoản 2 bằng cách không báo cáo kế hoạch thu hồi hoặc báo cáo sai sự thật 6. Vi phạm lệnh theo Điều 15 Khoản 3 ② Trưởng cơ quan Quản lý An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Thị trưởng/Trưởng sở hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Trưởng phường có thể hủy bỏ giấy phép hoặc đăng ký kinh doanh nếu những chủ kinh doanh đã được cấp phép hoặc đăng ký tiếp tục hoạt động kinh doanh vi phạm lệnh tạm dừng kinh doanh theo Khoản 1. ③ Thị trưởng Thành phố Tự trị Đặc biệt, Chủ tịch Tỉnh Tự trị Đặc biệt, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Trưởng phường có thể, trong thời hạn 6 tháng, tạm dừng toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh, hoặc lệnh đóng cửa địa điểm kinh doanh đối với những chủ kinh doanh đã thông báo đăng ký kinh doanh nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Vi phạm Điều 4 Khoản 3, Điều 5 Khoản 3 hoặc Điều 6 Khoản 3 bằng cách bán thực phẩm hoặc sản xuất, chế biến, chia nhỏ, nhập khẩu, đóng gói, bảo quản, trưng bày hoặc vận chuyển thực phẩm với mục đích bán hàng, hoặc sử dụng trong hoạt động kinh doanh 2. Vi phạm Điều 8 Khoản 1 bằng cách thực hiện biểu thị hoặc quảng cáo 3. Vi phạm lệnh dừng theo Điều 9 Khoản 4 hoặc vi phạm lệnh theo Điều 14 4. Vi phạm Điều 15 Khoản 1 bằng cách không thực hiện hoặc không thực hiện các biện pháp cần thiết để thu hồi sản phẩm 5. Vi phạm Điều 15 Khoản 2 bằng cách không báo cáo kế hoạch thu hồi hoặc báo cáo sai sự thật 6. Vi phạm lệnh theo Điều 15 Khoản 3 ④ Thị trưởng Thành phố Tự trị Đặc biệt, Chủ tịch Tỉnh Tự trị Đặc biệt, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Trưởng phường có thể lệnh đóng cửa địa điểm kinh doanh nếu những chủ kinh doanh đã thông báo đăng ký kinh doanh tiếp tục hoạt động kinh doanh vi phạm lệnh tạm dừng kinh doanh theo Khoản 3. ⑤ Tiêu chí xử lý hành chính theo Khoản 1 và Khoản 3 được quy định bằng chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, xem xét loại hình vi phạm và mức độ vi phạm.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제16조(영업정지 등) ① 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자 중 허가를 받거나 등록을 한 영업자가 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 6개월 이내의 기간을 정하여 그 영업의 전부 또는 일부를 정지하거나 영업허가 또는 등록을 취소할 수 있다. 1. 제4조제3항, 제5조제3항 또는 제6조제3항을 위반하여 식품등을 판매하거나 판매할 목적으로 제조ㆍ가공ㆍ소분ㆍ수입ㆍ포장ㆍ보관ㆍ진열 또는 운반하거나 영업에 사용한 경우 2. 제8조제1항을 위반하여 표시 또는 광고를 한 경우 3. 제9조제4항에 따른 중지명령을 위반하거나 제14조에 따른 명령을 위반한 경우 4. 제15조제1항을 위반하여 회수 또는 회수하는 데에 필요한 조치를 하지 아니한 경우 5. 제15조제2항을 위반하여 회수계획 보고를 하지 아니하거나 거짓으로 보고한 경우 6. 제15조제3항에 따른 명령을 위반한 경우 ② 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자 중 허가를 받거나 등록을 한 영업자가 제1항에 따른 영업정지 명령을 위반하여 영업을 계속하면 영업허가 또는 등록을 취소할 수 있다. ③ 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자 중 영업신고를 한 영업자가 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 6개월 이내의 기간을 정하여 그 영업의 전부 또는 일부를 정지하거나 영업소 폐쇄를 명할 수 있다. 1. 제4조제3항, 제5조제3항 또는 제6조제3항을 위반하여 식품등을 판매하거나 판매할 목적으로 제조ㆍ가공ㆍ소분ㆍ수입ㆍ포장ㆍ보관ㆍ진열 또는 운반하거나 영업에 사용한 경우 2. 제8조제1항을 위반하여 표시 또는 광고를 한 경우 3. 제9조제4항에 따른 중지명령을 위반하거나 제14조에 따른 명령을 위반한 경우 4. 제15조제1항을 위반하여 회수 또는 회수하는 데에 필요한 조치를 하지 아니한 경우 5. 제15조제2항을 위반하여 회수계획 보고를 하지 아니하거나 거짓으로 보고한 경우 6. 제15조제3항에 따른 명령을 위반한 경우 ④ 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자 중 영업신고를 한 영업자가 제3항에 따른 영업정지 명령을 위반하여 영업을 계속하면 영업소 폐쇄를 명할 수 있다. ⑤ 제1항 및 제3항에 따른 행정처분의 기준은 그 위반행위의 유형과 위반의 정도 등을 고려하여 총리령으로 정한다.

20 · Điều 20 của Luật về Biểu thị và Quảng cáo Thực phẩm (Phụ cấp phạt do biểu thị và quảng cáo không công bằng, v.v.)

Điều 20 (Phụ cấp phạt do biểu thị và quảng cáo không công bằng, v.v.) ① Trưởng cơ quan Quản lý An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Thị trưởng/Trưởng sở hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Trưởng phường có thể phạt bằng tiền bổ sung với mức không quá 2 lần số tiền bán hàng của thực phẩm liên quan đối với những người vi phạm Khoản 1 Điều 8 từ Điều 1 đến Điều 3 và đã bị xử lý tạm dừng kinh doanh từ 2 tháng trở lên theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 3, hoặc bị hủy bỏ giấy phép kinh doanh và đăng ký theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 2, hoặc bị lệnh đóng cửa địa điểm kinh doanh theo Điều 16 Khoản 3 hoặc Khoản 4. ② Khi phạt bằng tiền bổ sung theo Khoản 1, Trưởng cơ quan Quản lý An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Thị trưởng/Trưởng sở hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Trưởng phường phải xem xét các vấn đề sau: 1. Nội dung và mức độ của hành vi vi phạm 2. Thời gian và số lần vi phạm 3. Quy mô lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm ③ Khi không nộp tiền bổ sung phạt theo Khoản 1 trong thời hạn quy định hoặc khi thuộc một trong các trường hợp trong các Điều 19 Khoản 3, Trưởng cơ agency Quản lý An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Thị trưởng/Trưởng sở hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Trưởng phường có thể thực hiện thu hồi theo hình thức xử lý nợ quốc gia hoặc theo Luật về Thu hồi các biện pháp trừng phạt hành chính và tiền phạt. ④ Các quy định về thủ tục thu hồi, phân bổ và những vấn đề khác liên quan đến tiền bổ sung phạt phạt theo Khoản 1 được áp dụng tương ứng theo Điều 19 Khoản 4 và Khoản 5. ⑤ Số tiền bổ sung phạt được tính theo Khoản 1 và Khoản 2 được xác định theo quy định của chỉ thị tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제20조(부당한 표시ㆍ광고에 따른 과징금 부과 등) ① 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제8조제1항제1호부터 제3호까지의 규정을 위반하여 제16조제1항 또는 제3항에 따라 2개월 이상의 영업정지 처분, 같은 조 제1항 또는 제2항에 따라 영업허가 및 등록의 취소 또는 같은 조 제3항 또는 제4항에 따라 영업소의 폐쇄명령을 받은 자에 대하여 그가 해당 식품등을 판매한 금액의 2배 이하의 범위에서 과징금을 부과할 수 있다. ② 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 과징금을 부과하는 경우 다음 각 호의 사항을 고려하여야 한다. 1. 위반행위의 내용 및 정도 2. 위반행위의 기간 및 횟수 3. 위반행위로 인하여 취득한 이익의 규모 ③ 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 과징금을 기한 내에 납부하지 아니하는 경우 또는 제19조제3항 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 국세 체납처분의 예 또는 「지방행정제재ㆍ부과금의 징수 등에 관한 법률」에 따라 징수한다. ④ 제1항에 따라 부과한 과징금의 징수절차 및 귀속 등에 관하여는 제19조제4항 및 제5항을 준용한다. ⑤ 제1항 및 제2항에 따른 과징금의 산출금액은 대통령령으로 정하는 바에 따라 결정한다.

Tình huống của bạn cụ thể thế nào?

Đọc luật là một chuyện — biết bạn cần làm gì tiếp theo là chuyện khác. Mô tả tình huống, KVBiz Law phân tích quy định áp dụng, đánh giá rủi ro và đề xuất các bước cần thực hiện.

Mô tả tình huống của bạn

Câu hỏi thường gặp

Mở quán ăn tại Hàn cần khai báo/giấy phép an toàn thực phẩm gì?

Kinh doanh dịch vụ ăn uống (영업) phải khai báo/đăng ký theo Luật Vệ sinh An toàn Thực phẩm (식품위생법) với cơ quan quản lý địa phương, và tuân thủ các quy định vệ sinh cơ sở, nhân viên.

Có bắt buộc ghi nhãn dị ứng (알레르기) không?

Có, theo Luật Ghi nhãn & Quảng cáo Thực phẩm (식품표시광고법): các thành phần gây dị ứng phải được ghi rõ theo quy định; quán ăn thuộc diện áp dụng phải công khai thông tin dị ứng cho thực khách.

KVBiz Law cung cấp thông tin pháp lý dựa trên nguồn chính thức Hàn Quốc, không phải tư vấn pháp lý chính thức. Nguyên văn tiếng Hàn có giá trị pháp lý; với vụ việc cụ thể hãy đối chiếu bản hiện hành hoặc tham khảo luật sư / 행정사 / kế toán (세무사).