제38조 · Điều 38 Luật vệ sinh thực phẩm (Hạn chế cấp phép kinh doanh, v.v.)
Điều 38 (Hạn chế cấp phép kinh doanh, v.v.)
① Không được cấp phép kinh doanh theo Điều 37 Khoản 1 nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh đó không đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở theo Điều 36.
2. Giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 6 tháng trôi qua, muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự tại cùng địa điểm. Tuy nhiên, trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh thì không áp dụng.
3. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 2 năm trôi qua, muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 tại cùng địa điểm.
4. Giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 4 đến Điều 6, Điều 8 hoặc Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 16 Khoản 1 hoặc Khoản 2 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 2 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự với loại hình bị hủy. Tuy nhiên, trường hợp giấy phép kinh doanh bị hủy do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh (ngoại trừ trường hợp phá dỡ cơ sở kinh doanh để tránh tránh các biện pháp xử phạt hành chính) thì không áp dụng.
5. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc giấy phép kinh doanh bị hủy theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 3 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3.
6. Giấy phép kinh doanh bị hủy do vi phạm Điều 4 đến Điều 6 hoặc Điều 8, và trước khi 5 năm trôi qua, cùng một người (bao gồm cả đại diện theo pháp luật đối với công ty) muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự với loại hình bị hủy.
7. Loại hình hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 mà Thống đốc Tỉnh/Thành phố xác định và công bố là cần thiết hạn chế cấp phép vì lý do bảo vệ sức khỏe vệ sinh công cộng của nhân dân.
8. Người có nhu cầu được cấp phép kinh doanh là người bị cấm hành động theo pháp luật hoặc đã bị tuyên bố phá sản mà chưa được phục quyền.
② Không được thực hiện báo cáo kinh doanh theo Điều 37 Khoản 4 hoặc đăng ký kinh doanh theo Điều 37 Khoản 5 nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:
1. Đã bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 16 Khoản 1 đến Khoản 4 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., và trước khi 6 tháng trôi qua, muốn kinh doanh loại hình kinh doanh tương tự tại cùng địa điểm. Tuy nhiên, trường hợp hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do phá dỡ toàn bộ cơ sở kinh doanh thì không áp dụng.
2. Đã bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 44 Khoản 2 Điều 1 hoặc bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20, và trước khi 1 năm trôi qua, muốn kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 tại cùng địa điểm.
3. Đã bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 hoặc Khoản 2 (ngoại trừ trường hợp bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh do vi phạm Điều 4 đến Điều 6, Điều 8 hoặc Điều 44 Khoản 2 Điều 1 và trường hợp bị lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 75 Khoản 1 Điều 19 và 20) hoặc bị hủy đăng ký hoặc lệnh đóng cửa cơ sở kinh doanh theo Điều 16 Khoản 1 đến Khoản 4 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제38조(영업허가 등의 제한)
① 다음 각 호의 어느 하나에 해당하면 제37조제1항에 따른 영업허가를 하여서는 아니 된다.
1. 해당 영업 시설이 제36조에 따른 시설기준에 맞지 아니한 경우
2. 제75조제1항 또는 제2항에 따라 영업허가가 취소(제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소된 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 경우는 제외한다)되거나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항ㆍ제2항에 따라 영업허가가 취소되고 6개월이 지나기 전에 같은 장소에서 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거하여 영업허가가 취소된 경우에는 그러하지 아니하다.
3. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소되거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소되고 2년이 지나기 전에 같은 장소에서 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우
4. 제75조제1항 또는 제2항에 따라 영업허가가 취소(제4조부터 제6조까지, 제8조 또는 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소된 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 경우는 제외한다)되거나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항ㆍ제2항에 따라 영업허가가 취소되고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 취소된 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거(행정 제재처분을 회피하기 위하여 영업시설을 철거한 경우는 제외한다)하여 영업허가가 취소된 경우에는 그러하지 아니하다.
5. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업허가가 취소되거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업허가가 취소된 후 3년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우
6. 제4조부터 제6조까지 또는 제8조를 위반하여 영업허가가 취소되고 5년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 취소된 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우
7. 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업 중 국민의 보건위생을 위하여 허가를 제한할 필요가 뚜렷하다고 인정되어 시ㆍ도지사가 지정하여 고시하는 영업에 해당하는 경우
8. 영업허가를 받으려는 자가 피성년후견인이거나 파산선고를 받고 복권되지 아니한 자인 경우
② 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에는 제37조제4항에 따른 영업신고 또는 같은 조 제5항에 따른 영업등록을 할 수 없다.
1. 제75조제1항 또는 제2항에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령(제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받은 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 경우는 제외한다)이나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항부터 제4항까지에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 6개월이 지나기 전에 같은 장소에서 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우에는 그러하지 아니하다.
2. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 후 1년이 지나기 전에 같은 장소에서 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우
3. 제75조제1항 또는 제2항에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령(제4조부터 제6조까지, 제8조 또는 제44조제2항제1호를 위반하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우와 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받은 경우는 제외한다)이나 「식품 등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제16조제1항부터 제4항까지에 따른 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 등록취소 또는 폐쇄명령을 받은 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우. 다만, 영업시설 전부를 철거(행정 제재처분을 회피하기 위하여 영업시설을 철거한 경우는 제외한다)하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받은 경우에는 그러하지 아니하다.
4. 제44조제2항제1호를 위반하여 영업소 폐쇄명령을 받거나 제75조제1항제19호 및 제20호에 따라 영업소 폐쇄명령을 받고 2년이 지나기 전에 같은 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하려는 경우
5. 제4조부터 제6조까지 또는 제8조를 위반하여 등록취소 또는 영업소 폐쇄명령을 받고 5년이 지나지 아니한 자(법인인 경우에는 그 대표자를 포함한다)가 등록취소 또는 폐쇄명령을 받은 영업과 같은 종류의 영업을 하려는 경우
제33조 · Điều 33 Luật vệ sinh thực phẩm (Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng)
Điều 33 (Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng)
① Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (bao gồm cả trưởng các cơ quan trực thuộc do Sắc lệnh Tổng thống quy định; dưới đây gọi chung là Tổng cục trưởng trong Điều này), Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể bổ nhiệm cán bộ hoặc nhân viên của tổ chức người tiêu dùng đã đăng ký theo Điều 29 của Luật cơ bản về người tiêu dùng mà được tổ chức đó giới thiệu, hoặc những người có kiến thức về vệ sinh thực phẩm, làm quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng.
② Chức vụ của quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng được bổ nhiệm theo Khoản 1 (dưới đây gọi là "quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng") như sau:
1. Kiểm tra tình trạng quản lý vệ sinh của những người kinh doanh hoạt động dịch vụ ăn uống thực phẩm theo Điều 36 Khoản 1 Điều 3 (dưới đây gọi là "nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm").
2. Báo cáo hoặc cung cấp tài liệu liên quan trường hợp thực phẩm, v.v. đang lưu thông không đáp ứng tiêu chuẩn dán nhãn và quảng cáo theo Điều 4 đến Điều 7 của Luật về dán nhãn và quảng cáo thực phẩm, v.v., hoặc vi phạm quy định cấm dán nhãn hoặc quảng cáo sai trái theo Điều 8 của luật đó cho cơ quan hành chính có thẩm quyền.
3. Hỗ trợ các hoạt động thu thập và kiểm tra thực phẩm, v.v. của quan sát viên vệ sinh thực phẩm theo Điều 32.
4. Các vấn đề khác liên quan đến vệ sinh thực phẩm được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.
③ Quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng không được lạm dụng quyền hạn khi thực hiện các chức vụ quy định tại mỗi điều trong Khoản 2.
④ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng đã bổ nhiệm quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng phải cung cấp đào tạo cần thiết để thực hiện các chức vụ cho các quan sát viên này.
⑤ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng phải cách chức quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng nếu bất kỳ trường hợp nào sau đây xảy ra:
1. Thôi việc hoặc bị sa thải từ tổ chức người tiêu dùng đã giới thiệu.
2. Thực hiện hành động sai trái hoặc lạm dụng quyền hạn liên quan đến các chức vụ quy định tại mỗi điều trong Khoản 2.
3. Do bệnh tật hoặc chấn thương, v.v. khiến không thể thực hiện các chức vụ.
⑥ Để thực hiện chức vụ quy định tại Khoản 2 Điều 1, quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng phải nhận được sự phê duyệt trước của Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng nếu muốn vào cơ sở kinh doanh của nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm một cách độc lập.
⑦ Khi quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng vào cơ sở kinh doanh của nhà kinh doanh dịch vụ ăn uống thực phẩm một cách độc lập sau khi nhận được phê duyệt theo Khoản 6, phải mang theo giấy phê duyệt, chứng thẻ chứng minh danh tính, tài liệu ghi rõ những vấn đề được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống như thời gian điều tra, phạm vi điều tra, người phụ trách điều tra, các luật liên quan, v.v., và phải xuất trình chúng cho các cá nhân liên quan.
⑧ Tiêu chuẩn, phạm vi chức vụ và đào tạo của quan sát viên vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng, và các vấn đề cần thiết khác được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제33조(소비자식품위생감시원)
① 식품의약품안전처장(대통령령으로 정하는 그 소속 기관의 장을 포함한다. 이하 이 조에서 같다), 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 식품위생관리를 위하여 「소비자기본법」 제29조에 따라 등록한 소비자단체의 임직원 중 해당 단체의 장이 추천한 자나 식품위생에 관한 지식이 있는 자를 소비자식품위생감시원으로 위촉할 수 있다.
② 제1항에 따라 위촉된 소비자식품위생감시원(이하 "소비자식품위생감시원"이라 한다)의 직무는 다음 각 호와 같다.
1. 제36조제1항제3호에 따른 식품접객업을 하는 자(이하 "식품접객영업자"라 한다)에 대한 위생관리 상태 점검
2. 유통 중인 식품등이 「식품등의 표시ㆍ광고에 관한 법률」 제4조부터 제7조까지에 따른 표시ㆍ광고의 기준에 맞지 아니하거나 같은 법 제8조에 따른 부당한 표시 또는 광고행위의 금지 규정을 위반한 경우 관할 행정관청에 신고하거나 그에 관한 자료 제공
3. 제32조에 따른 식품위생감시원이 하는 식품등에 대한 수거 및 검사 지원
4. 그 밖에 식품위생에 관한 사항으로서 대통령령으로 정하는 사항
③ 소비자식품위생감시원은 제2항 각 호의 직무를 수행하는 경우 그 권한을 남용하여서는 아니 된다.
④ 제1항에 따라 소비자식품위생감시원을 위촉한 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 소비자식품위생감시원에게 직무 수행에 필요한 교육을 하여야 한다.
⑤ 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 소비자식품위생감시원이 다음 각 호의 어느 하나에 해당하면 그 소비자식품위생감시원을 해촉(解囑)하여야 한다.
1. 추천한 소비자단체에서 퇴직하거나 해임된 경우
2. 제2항 각 호의 직무와 관련하여 부정한 행위를 하거나 권한을 남용한 경우
3. 질병이나 부상 등의 사유로 직무 수행이 어렵게 된 경우
⑥ 소비자식품위생감시원이 제2항제1호의 직무를 수행하기 위하여 식품접객영업자의 영업소에 단독으로 출입하려면 미리 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장의 승인을 받아야 한다.
⑦ 소비자식품위생감시원이 제6항에 따른 승인을 받아 식품접객영업자의 영업소에 단독으로 출입하는 경우에는 승인서와 신분을 표시하는 증표 및 조사기간, 조사범위, 조사담당자, 관계 법령 등 대통령령으로 정하는 사항이 기재된 서류를 지니고 이를 관계인에게 내보여야 한다.
⑧ 소비자식품위생감시원의 자격, 직무 범위 및 교육, 그 밖에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.
제35조 · Điều 35 Luật vệ sinh thực phẩm (Tham gia kiểm tra vệ sinh của người tiêu dùng, v.v.)
Điều 35 (Tham gia kiểm tra vệ sinh của người tiêu dùng, v.v.)
① Những nhà kinh doanh quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống có thể nhận kiểm tra tình trạng quản lý vệ sinh từ những người có kiến thức chuyên môn về vệ sinh thực phẩm hoặc từ những người được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm chỉ định mà được giới thiệu bởi trưởng các tổ chức người tiêu dùng đã đăng ký theo Điều 29 của Luật cơ bản về người tiêu dùng.
② Nếu kết quả kiểm tra theo Khoản 1 đáp ứng tiêu chuẩn được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm xác định và đạt yêu cầu, nhà kinh doanh đó có thể dán nhãn hoặc quảng cáo các thực phẩm, v.v. được sản xuất tại cơ sở kinh doanh đó theo quy định của Sắc lệnh Thủ tướng.
③ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (bao gồm cả trưởng các cơ quan trực thuộc do Sắc lệnh Tổng thống quy định; dưới đây gọi chung là Tổng cục trưởng trong Điều này), Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể yêu cầu cán bộ công vụ liên quan không thực hiện các hoạt động vào kiểm tra, thu thập, v.v. theo Điều 22 trong một khoảng thời gian nhất định quy định bằng Sắc lệnh Thủ tướng đối với những cơ sở kinh doanh đã nhận kiểm tra vệ sinh theo Khoản 1 mà thuộc hạng xuất sắc theo tiêu chuẩn được Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm xác định.
④ Tổng cục trưởng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Thống đốc Tỉnh/Thành phố hoặc Thị trưởng/Quận trưởng/Phó Thị trưởng có thể cho phép những người tiêu dùng muốn tham gia các hoạt động vào, kiểm tra, thu thập, v.v. theo Điều 22 Khoản 1 tham gia để kiểm tra tình trạng vệ sinh.
⑤ Thời gian, v.v. thực hiện kiểm tra vệ sinh theo Khoản 1 được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제35조(소비자 위생점검 참여 등)
① 대통령령으로 정하는 영업자는 식품위생에 관한 전문적인 지식이 있는 자 또는 「소비자기본법」 제29조에 따라 등록한 소비자단체의 장이 추천한 자로서 식품의약품안전처장이 정하는 자에게 위생관리 상태를 점검받을 수 있다.
② 제1항에 따른 점검 결과 식품의약품안전처장이 정하는 기준에 적합하여 합격한 경우 해당 영업자는 그 합격사실을 총리령으로 정하는 바에 따라 해당 영업소에서 제조ㆍ가공한 식품등에 표시하거나 광고할 수 있다.
③ 식품의약품안전처장(대통령령으로 정하는 그 소속 기관의 장을 포함한다. 이하 이 조에서 같다), 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따라 위생점검을 받은 영업소 중 식품의약품안전처장이 정하는 기준에 따른 우수 등급의 영업소에 대하여는 관계 공무원으로 하여금 총리령으로 정하는 일정 기간 동안 제22조에 따른 출입ㆍ검사ㆍ수거 등을 하지 아니하게 할 수 있다.
④ 식품의약품안전처장, 시ㆍ도지사 또는 시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제22조제1항에 따른 출입ㆍ검사ㆍ수거 등에 참여를 희망하는 소비자를 참여하게 하여 위생 상태를 점검할 수 있다.
⑤ 제1항에 따른 위생점검의 시기 등은 대통령령으로 정한다.
제37조 · Điều 37 của Luật vệ sinh thực phẩm (Cấp phép kinh doanh, v.v.)
Điều 37 (Cấp phép kinh doanh, v.v.)
① Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1 của Luật này, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải xin cấp phép theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh từ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Khi thay đổi các vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã được cấp phép thì cũng áp dụng như vậy.
② Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể đặt các điều kiện cần thiết khi cấp phép kinh doanh theo khoản 1.
③ Người đã nhận cấp phép kinh doanh theo khoản 1 muốn đóng cửa hoặc thay đổi những vấn đề nhẹ được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống, không bao gồm những vấn đề quan trọng được nêu trong phần sau cùng của khoản 1, phải thông báo cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy.
④ Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải thông báo theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Khi thay đổi hoặc đóng cửa những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã thông báo thì cũng áp dụng như vậy.
⑤ Người dự kiến kinh doanh một trong những hoạt động quy định trong Điều 36 khoản 1, cụ thể là những hoạt động được quy định bằng Sắc lệnh của Tổng thống, phải đăng ký theo từng loại hình kinh doanh hoặc theo từng cơ sở kinh doanh với Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống, và khi thay đổi những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống trong số những vấn đề đã đăng ký thì cũng áp dụng như vậy. Tuy nhiên, khi đóng cửa hoặc thay đổi những vấn đề nhẹ không bao gồm những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh Tổng thống, phải thông báo cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy.
⑥ Khi một người được cấp phép hoặc thực hiện thông báo hoặc đăng ký sản xuất hoặc chế biến thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm theo khoản 1, khoản 4 hoặc khoản 5 (bao gồm cả hoạt động sản xuất hoặc chế biến thực phẩm tại bếp chia sẻ) sản xuất hoặc chế biến thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm, phải báo cáo sự kiện đó cho Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy theo quy định của Sắc lệnh của Thủ tướng. Khi thay đổi những vấn đề quan trọng được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng trong số những vấn đề đã báo cáo thì cũng áp dụng như vậy.
⑦ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể tự mình hủy bỏ những vấn đề thông báo hoặc đăng ký khi một người kinh doanh (giới hạn ở những người thực hiện thông báo kinh doanh theo khoản 4 hoặc đăng ký kinh doanh theo khoản 5) thực hiện thông báo đóng cửa cho cục thuế có thẩm quyền theo Điều 8 Luật về Thuế giá trị gia tăng hoặc khi cục thuế có thẩm quyền hủy bỏ đăng ký kinh doanh.
⑧ Những người muốn đóng cửa theo quy định từ khoản 3 đến khoản 5 không được thông báo đóng cửa trong thời gian áp dụng các hình phạt hành chính như tạm dừng kinh doanh theo Điều 71 đến Điều 76 và trong thời gian thủ tục xử phạt đang tiến hành (khoảng thời gian từ thời điểm thông báo trước tiên xử lý theo Điều 21 Luật Thủ tục hành chính cho đến khi quyết định xử lý được chốt đơn).
⑨ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy có thể yêu cầu cục thuế có thẩm quyền cung cấp thông tin về tình trạng đóng cửa của người kinh doanh nếu cần thiết để tự mình hủy bỏ theo khoản 7. Trong trường hợp này, cục thuế có thẩm quyền nhận được yêu cầu sẽ cung cấp thông tin về tình trạng đóng cửa của người kinh doanh theo Điều 39 Luật Chính phủ điện tử.
⑩ Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy phải thông báo cho người nộp đơn về việc cấp phép hoặc không cấp phép trong vòng thời gian được quy định bằng Sắc lệnh của Thủ tướng kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu cấp phép hoặc cấp phép thay đổi theo khoản 1.
⑪ Khi Cục trưởng Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm hoặc Thị trưởng Thành phố Đặc biệt, Thống đốc tỉnh Đặc biệt tự trị, Thị trưởng, Quận trưởng hoặc Chủ tịch Quận ủy không thông báo cho người nộp đơn về việc cấp phép hoặc không cấp phép hoặc thông báo về sự gia hạn thời gian xử lý theo luật pháp liên quan đến xử lý công việc dân sự trong vòng thời gian được quy định trong khoản 10, việc yêu cầu được coi là bị từ chối.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제37조(영업허가 등)
① 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장의 허가를 받아야 한다. 허가받은 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경할 때에도 또한 같다.
② 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 영업허가를 하는 때에는 필요한 조건을 붙일 수 있다.
③ 제1항에 따라 영업허가를 받은 자가 폐업하거나 허가받은 사항 중 같은 항 후단의 중요한 사항을 제외한 경미한 사항을 변경할 때에는 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다.
④ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. 신고한 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경하거나 폐업할 때에도 또한 같다.
⑤ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 등록하여야 하며, 등록한 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경할 때에도 또한 같다. 다만, 폐업하거나 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 제외한 경미한 사항을 변경할 때에는 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다.
⑥ 제1항, 제4항 또는 제5항에 따라 식품 또는 식품첨가물의 제조업ㆍ가공업(공유주방에서 식품을 제조ㆍ가공하는 영업을 포함한다)의 허가를 받거나 신고 또는 등록을 한 자가 식품 또는 식품첨가물을 제조ㆍ가공하는 경우에는 총리령으로 정하는 바에 따라 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 그 사실을 보고하여야 한다. 보고한 사항 중 총리령으로 정하는 중요한 사항을 변경하는 경우에도 또한 같다.
⑦ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 영업자(제4항에 따른 영업신고 또는 제5항에 따른 영업등록을 한 자만 해당한다)가 「부가가치세법」 제8조에 따라 관할세무서장에게 폐업신고를 하거나 관할세무서장이 사업자등록을 말소한 경우에는 신고 또는 등록 사항을 직권으로 말소할 수 있다.
⑧ 제3항부터 제5항까지의 규정에 따라 폐업하고자 하는 자는 제71조부터 제76조까지의 규정에 따른 영업정지 등 행정 제재처분기간과 그 처분을 위한 절차가 진행 중인 기간(「행정절차법」 제21조에 따른 처분의 사전 통지 시점부터 처분이 확정되기 전까지의 기간을 말한다) 중에는 폐업신고를 할 수 없다.
⑨ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제7항의 직권말소를 위하여 필요한 경우 관할 세무서장에게 영업자의 폐업여부에 대한 정보 제공을 요청할 수 있다. 이 경우 요청을 받은 관할 세무서장은 「전자정부법」 제39조에 따라 영업자의 폐업여부에 대한 정보를 제공한다.
⑩ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 허가 또는 변경허가의 신청을 받은 날부터 총리령으로 정하는 기간 내에 허가 여부를 신청인에게 통지하여야 한다.
⑪ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장이 제10항에서 정한 기간 내에 허가 여부 또는 민원 처리 관련 법령에 따른 처리기간의 연장을 신청인에게 통지하지 아니하면 그 기간(민원 처리 관련 법령에 따라 처리기간이 연장 또는 재연장된 경우에는 해당 처리기간을 말한다)이 끝난 날의 다음 날에 허가를 한 것으로 본다.
⑫ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 신고 또는 등록의 신청을 받은 날부터 3일 이내에 신고수리 여부 또는 등록 여부를 신고인 또는 신청인에게 통지하여야 한다.
1. 제3항에 따른 변경신고
2. 제4항에 따른 영업신고 또는 변경신고
3. 제5항에 따른 영업의 등록ㆍ변경등록 또는 변경신고
⑬ 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장이 제12항에서 정한 기간 내에 신고수리 여부, 등록 여부 또는 민원 처리 관련 법령에 따른 처리기간의 연장을 신고인이나 신청인에게 통지하지 아니하면 그 기간(민원 처리 관련 법령에 따라 처리기간이 연장 또는 재연장된 경우에는 해당 처리기간을 말한다)이 끝난 날의 다음 날에 신고를 수리하거나 등록을 한 것으로 본다.