제4조 · Luật Bảo đảm Lương Nghỉ Hưu Người Lao Động Điều 4 (Thiết lập Chế độ Lương Nghỉ Hưu)
Điều 4 (Thiết lập Chế độ Lương Nghỉ Hưu)
① Người sử dụng lao động phải thiết lập một hoặc nhiều chế độ lương nghỉ hưu để trả lương cho người lao động khi họ nghỉ hưu. Tuy nhiên, điều này không áp dụng đối với những người lao động có thời gian làm việc liên tục dưới 1 năm hoặc những người có thời gian làm việc quy định trung bình mỗi tuần dưới 15 giờ trong vòng 4 tuần.
② Khi thiết lập chế độ lương nghỉ hưu theo Khoản 1, tại một doanh nghiệp không được phân biệt trong việc áp dụng phương pháp tính lương và phí đóng góp.
③ Khi người sử dụng lao động thiết lập chế độ lương nghỉ hưu hoặc thay đổi chế độ lương nghỉ hưu hiện tại thành loại chế độ lương nghỉ hưu khác, nếu có công đoàn mà hơn nửa số người lao động tham gia, phải có sự đồng ý của công đoàn đó; nếu không có công đoàn như vậy, phải có sự đồng ý của hơn nửa số người lao động (gọi chung là "đại diện người lao động").
④ Khi người sử dụng lao động muốn thay đổi nội dung chế độ lương nghỉ hưu được thiết lập hoặc thay đổi theo Khoản 3, phải nghe ý kiến của đại diện người lao động. Tuy nhiên, nếu muốn thay đổi theo hướng bất lợi cho người lao động, phải có sự đồng ý của đại diện người lao động.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제4조(퇴직급여제도의 설정)
① 사용자는 퇴직하는 근로자에게 급여를 지급하기 위하여 퇴직급여제도 중 하나 이상의 제도를 설정하여야 한다. 다만, 계속근로기간이 1년 미만인 근로자, 4주간을 평균하여 1주간의 소정근로시간이 15시간 미만인 근로자에 대하여는 그러하지 아니하다.
② 제1항에 따라 퇴직급여제도를 설정하는 경우에 하나의 사업에서 급여 및 부담금 산정방법의 적용 등에 관하여 차등을 두어서는 아니 된다.
③ 사용자가 퇴직급여제도를 설정하거나 설정된 퇴직급여제도를 다른 종류의 퇴직급여제도로 변경하려는 경우에는 근로자의 과반수가 가입한 노동조합이 있는 경우에는 그 노동조합, 근로자의 과반수가 가입한 노동조합이 없는 경우에는 근로자 과반수(이하 "근로자대표"라 한다)의 동의를 받아야 한다.
④ 사용자가 제3항에 따라 설정되거나 변경된 퇴직급여제도의 내용을 변경하려는 경우에는 근로자대표의 의견을 들어야 한다. 다만, 근로자에게 불리하게 변경하려는 경우에는 근로자대표의 동의를 받아야 한다.
제8조 · Luật Bảo đảm Lương Nghỉ Hưu Người Lao Động Điều 8 (Thiết lập Chế độ Lương Tính Công Sơ Nghỉ Hưu)
Điều 8 (Thiết lập Chế độ Lương Tính Công Sơ Nghỉ Hưu)
① Người sử dụng lao động muốn thiết lập chế độ lương tính công sơ nghỉ hưu phải thiết lập một chế độ có khả năng trả cho người lao động đang nghỉ hưu mức lương tính công sơ tối thiểu 30 ngày lương bình quân đối với mỗi 1 năm thời gian làm việc liên tục.
② Bất chấp Khoản 1, người sử dụng lao động có thể, khi người lao động yêu cầu vì những lý do do Sắc lệnh Tổng thống quy định như mua nhà ở, thực hiện tính toán và trả trước lương tính công sơ của người lao động đó đối với thời gian làm việc liên tục trước khi người lao động đó nghỉ hưu. Trong trường hợp này, thời gian làm việc liên tục để tính toán lương tính công sơ sau khi tính toán trước và trả được bắt đầu tính mới từ thời điểm tính toán.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제8조(퇴직금제도의 설정 등)
① 퇴직금제도를 설정하려는 사용자는 계속근로기간 1년에 대하여 30일분 이상의 평균임금을 퇴직금으로 퇴직 근로자에게 지급할 수 있는 제도를 설정하여야 한다.
② 제1항에도 불구하고 사용자는 주택구입 등 대통령령으로 정하는 사유로 근로자가 요구하는 경우에는 근로자가 퇴직하기 전에 해당 근로자의 계속근로기간에 대한 퇴직금을 미리 정산하여 지급할 수 있다. 이 경우 미리 정산하여 지급한 후의 퇴직금 산정을 위한 계속근로기간은 정산시점부터 새로 계산한다.
제12조 · Luật Bảo đảm Lương Nghỉ Hưu Người Lao Động Điều 12 (Ưu Tiên Thanh Toán Lương Nghỉ Hưu)
Điều 12 (Ưu Tiên Thanh Toán Lương Nghỉ Hưu)
① Lương tính công sơ mà người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả, lợi tức theo chế độ quỹ hưu trí xác định theo Điều 15, các khoản phí chưa nộp theo chế độ quỹ hưu trí xác định theo Khoản 3 Điều 20 và lãi trễ hạn đối với các khoản phí chưa nộp, các khoản phí chưa nộp theo chế độ quỹ hưu trí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Khoản 1 Điều 23 của 7 và lãi trễ hạn đối với các khoản phí chưa nộp, các khoản phí chưa nộp theo chế độ quỹ hưu trí cá nhân theo Khoản 2 Điều 25 Điều 4 và lãi trễ hạn đối với các khoản phí chưa nộp (dưới đây gọi là "lương nghỉ hưu v.v.") đối với tổng tài sản của người sử dụng lao động phải được thanh toán ưu tiên hơn so với thuế, lệ phí công cộng và các khoản nợ khác, trừ các khoản nợ được bảo đảm bằng chứng chỉ hoặc quyền thế chấp. Tuy nhiên, điều này không áp dụng đối với các khoản thuế và lệ phí công cộng được ưu tiên hơn chứng chỉ hoặc quyền thế chấp.
② Bất chấp Khoản 1, lương nghỉ hưu v.v. trong 3 năm cuối cùng đối với tổng tài sản của người sử dụng lao động phải được thanh toán ưu tiên hơn so với các khoản nợ được bảo đảm bằng chứng chỉ hoặc quyền thế chấp, thuế, lệ phí công cộng và các khoản nợ khác.
③ Lương tính công sơ trong lương nghỉ hưu v.v. và lợi tức theo chế độ quỹ hưu trí xác định theo Điều 15 được tính dựa trên mức lương bình quân 30 ngày đối với mỗi 1 năm thời gian làm việc liên tục.
④ Các khoản phí theo chế độ quỹ hưu trí xác định theo Khoản 1 Điều 20 trong lương nghỉ hưu v.v., các khoản phí theo chế độ quỹ hưu trí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Khoản 1 Điều 23 của 7 và các khoản phí theo chế độ quỹ hưu trí cá nhân theo Khoản 2 Điều 25 Điều 2 được tính dựa trên mức tương ứng với 1/12 tổng lương hàng năm của người tham gia.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제12조(퇴직급여등의 우선변제)
① 사용자에게 지급의무가 있는 퇴직금, 제15조에 따른 확정급여형퇴직연금제도의 급여, 제20조제3항에 따른 확정기여형퇴직연금제도의 부담금 중 미납입 부담금 및 미납입 부담금에 대한 지연이자, 제23조의7제1항에 따른 중소기업퇴직연금기금제도의 부담금 중 미납입 부담금 및 미납입 부담금에 대한 지연이자, 제25조제2항제4호에 따른 개인형퇴직연금제도의 부담금 중 미납입 부담금 및 미납입 부담금에 대한 지연이자(이하 "퇴직급여등"이라한다)는 사용자의 총재산에 대하여 질권 또는 저당권에 의하여 담보된 채권을 제외하고는 조세ㆍ공과금 및 다른 채권에 우선하여 변제되어야 한다. 다만, 질권 또는 저당권에 우선하는 조세ㆍ공과금에 대하여는 그러하지 아니하다.
② 제1항에도 불구하고 최종 3년간의 퇴직급여등은 사용자의 총재산에 대하여 질권 또는 저당권에 의하여 담보된 채권, 조세ㆍ공과금 및 다른 채권에 우선하여 변제되어야 한다.
③ 퇴직급여등 중 퇴직금, 제15조에 따른 확정급여형퇴직연금제도의 급여는 계속근로기간 1년에 대하여 30일분의 평균임금으로 계산한 금액으로 한다.
④ 퇴직급여등 중 제20조제1항에 따른 확정기여형퇴직연금제도의 부담금, 제23조의7제1항에 따른 중소기업퇴직연금기금제도의 부담금 및 제25조제2항제2호에 따른 개인형퇴직연금제도의 부담금은 가입자의 연간 임금총액의 12분의 1에 해당하는 금액으로 계산한 금액으로 한다.
제9조 · Điều 9 Luật bảo đảm hưởng bổng hưu trí người lao động (Thanh toán tiền bổng hưu trí, v.v.)
Điều 9 (Thanh toán tiền bổng hưu trí, v.v.)
① Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền bổng hưu trí cho người lao động trong vòng 14 ngày kể từ ngày phát sinh lý do thanh toán khi người lao động nghỉ hưu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt, kỳ hạn thanh toán có thể được gia hạn theo thỏa thuận giữa các bên.
② Tiền bổng hưu trí theo khoản 1 phải được thanh toán bằng cách chuyển vào tài khoản của chương trình hưu trí cá nhân mà người lao động chỉ định hoặc tài khoản theo khoản 1 Điều 23 của Điều 8 (gọi chung là "tài khoản chương trình hưu trí cá nhân, v.v."). Tuy nhiên, không áp dụng trong trường hợp có các lý do được quy định trong sắc lệnh tổng thống, chẳng hạn như khi người lao động nghỉ hưu và nhận tiền hương lợi sau 55 tuổi.
③ Trong trường hợp người lao động không chỉ định tài khoản chương trình hưu trí cá nhân theo khoản 2, tiền sẽ được chuyển vào tài khoản chương trình hưu trí cá nhân dưới tên của người lao động.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제9조(퇴직금의 지급 등)
① 사용자는 근로자가 퇴직한 경우에는 그 지급사유가 발생한 날부터 14일 이내에 퇴직금을 지급하여야 한다. 다만, 특별한 사정이 있는 경우에는 당사자 간의 합의에 따라 지급기일을 연장할 수 있다.
② 제1항에 따른 퇴직금은 근로자가 지정한 개인형퇴직연금제도의 계정 또는 제23조의8제1항에 따른 계정(이하 "개인형퇴직연금제도의 계정등"이라 한다)으로 이전하는 방법으로 지급하여야 한다. 다만, 근로자가 55세 이후에 퇴직하여 급여를 받는 경우 등 대통령령으로 정하는 사유가 있는 경우에는 그러하지 아니하다.
③ 근로자가 제2항에 따라 개인형퇴직연금제도의 계정등을 지정하지 아니한 경우에는 근로자 명의의 개인형퇴직연금제도의 계정으로 이전한다.