제124조 · Điều 124 Luật Thuế Thu Nhập (Khai báo và nộp thuế của người không cư trú)
Điều 124 (Khai báo và nộp thuế của người không cư trú)
① Về khai báo và nộp thuế (bao gồm cả nộp thuế lần giữa năm) của người không cư trú tính cơ sở tính thuế và số tiền thuế thu nhập theo Điều 122, áp dụng chuẩn các quy định của Luật này về khai báo và nộp thuế của người cư trú. Tuy nhiên, khi áp dụng chuẩn Điều 76, trong trường hợp cơ sở tính thuế của người không cư trú theo Điều 122 bao gồm số tiền thu nhập bị khấu trừ thuế nguồn theo Điều 156 Khoản 7, thì số tiền thuế bị khấu trừ đó được coi là số tiền thuế được khấu trừ theo Điều 76 Khoản 3 Điểm 4.
② Đối với thành viên không cư trú của một tổ chức không phải là pháp nhân trong số các tổ chức không phải pháp nhân ngoài các tổ chức được coi là pháp nhân, những tổ chức mà theo Điều 2 Khoản 3 từng điểm hoặc Điều 2 Khoản 4 Điểm 1 có quy định các thành viên của tổ chức chịu trách nhiệm nộp thuế từng cá nhân (dưới đây trong khoản này gọi là "thành viên không cư trú"), nộp thuế đối với thu nhập trong nước (giới hạn trong trường hợp thu nhập trong nước của thành viên không cư trú chỉ là thu nhập được hưởng với tư cách là thành viên của tổ chức đó), nộp hồ sơ xác định cơ sở tính thuế thu nhập toàn diện theo Điều 121 Khoản 5, và đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện quy định tại mỗi điểm dưới đây, thì một thành viên cư trú của tổ chức đó (dưới đây trong khoản này gọi là "người khai báo đại diện") có thể theo Điều 1 dưới đây thay mặt những thành viên không cư trú đã đồng ý, nộp hồ sơ khai báo cơ sở tính thuế thu nhập toàn diện của những thành viên không cư trú một cách tập hợp theo quy định của sắc lệnh tổng thống.
1. Toàn bộ hoặc một số thành viên không cư trú phải đồng ý với việc người khai báo đại diện khai báo cơ sở tính thuế thu nhập toàn diện thay mặt mình.
2. Thành viên không cư trú phải nộp cho người khai báo đại diện số chỉ định người nộp thuế được cấp bởi quốc gia nơi mình là cư trú theo Điều 36 Khoản 7 của Luật về Điều chỉnh Thuế Quốc tế.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제124조(비거주자의 신고와 납부)
① 제122조에 따라 소득세의 과세표준과 세액을 계산하는 비거주자의 신고와 납부(중간예납을 포함한다)에 관하여는 이 법 중 거주자의 신고와 납부에 관한 규정을 준용한다. 다만, 제76조를 준용할 때 제122조에 따른 비거주자의 과세표준에 제156조제7항에 따라 원천징수된 소득의 금액이 포함되어 있는 경우에는 그 원천징수세액은 제76조제3항제4호에 따라 공제되는 세액으로 본다.
② 법인으로 보는 단체 외의 법인 아닌 단체 중 제2조제3항 각 호 외의 부분 단서 또는 같은 조 제4항제1호에 따라 단체의 구성원별로 납세의무를 부담하는 단체의 비거주자인 구성원(이하 이 항에서 "비거주자구성원"이라 한다)이 국내원천소득(비거주자구성원의 국내원천소득이 해당 단체의 구성원으로서 얻은 소득만 있는 경우로 한정한다)에 대하여 제121조제5항에 따라 종합소득 과세표준확정신고를 하는 경우로서 다음 각 호의 요건을 모두 갖춘 경우에는 해당 단체의 거주자인 구성원 1인(이하 이 항에서 "대표신고자"라 한다)이 제1호에 따라 동의한 비거주자구성원을 대신하여 대통령령으로 정하는 바에 따라 비거주자구성원의 종합소득과세표준을 일괄 신고할 수 있다.
1. 비거주자구성원의 전부 또는 일부가 대표신고자가 자신의 종합소득과세표준을 대신 신고하는 것에 동의할 것
2. 비거주자구성원이 자신이 거주자인 국가에서 부여한 「국제조세조정에 관한 법률」 제36조제7항에 따른 납세자번호를 대표신고자에게 제출할 것
제156조 · Điều 156 Luật Thuế Thu Nhập (Đặc lệ khấu trừ thuế nguồn đối với thu nhập trong nước của người không cư trú)
Điều 156 (Đặc lệ khấu trừ thuế nguồn đối với thu nhập trong nước của người không cư trú)
① Thu nhập trong nước theo các quy định của Điều 119 Điểm 1, 2, 4 đến 6 và 9 đến 12 mà không có liên quan thực chất đến cơ sở kinh doanh trong nước hoặc không được quy attribut vào cơ sở kinh doanh đó (bao gồm cả số tiền trả cho người không cư trú không có cơ sở kinh doanh trong nước), người thanh toán cho người không cư trú (không áp dụng đối với cư trú và người không cư trú thanh toán thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trong nước theo Điều 119 Điểm 9), bất chấp Điều 127, khi thanh toán thu nhập đó, phải khấu trừ thuế thu nhập đối với thu nhập trong nước của người không cư trú theo những số tiền quy định tại mỗi điểm dưới đây và nộp số tiền bị khấu trừ đó trước ngày 10 của tháng tiếp theo tháng có chứa ngày khấu trừ đó, tại cơ quan thuế có thẩm quyền quản lý khấu trừ, Ngân hàng Hàn Quốc hoặc bưu cục theo quy định của sắc lệnh tổng thống.
1. Thu nhập lãi trong nước theo Điều 119 Điểm 1: Số tiền theo từng phân loại dưới đây
2. Thu nhập cổ tức trong nước theo Điều 119 Điểm 2: 20% của số tiền trả
3. Thu nhập từ cho thuê tàu biển v.v. trong nước theo Điều 119 Điểm 4 và thu nhập sự nghiệp trong nước theo Điều 119 Điểm 5 (không bao gồm thu nhập có thể chịu thuế là thu nhập sự nghiệp trong nước theo điều ước thuế): 2% của số tiền trả
4. Thu nhập dịch vụ cá nhân trong nước theo Điều 119 Điểm 6: 20% của số tiền trả. Tuy nhiên, đối với dịch vụ do người không cư trú cung cấp từ nước ngoài và được quy định bằng sắc lệnh tổng thống, nếu thu nhập phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ đó được coi là phát sinh trong nước theo điều ước thuế, thì áp dụng mức 3% của số tiền trả.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản v.v. trong nước theo Điều 119 Điểm 9: 10% của số tiền trả. Tuy nhiên, trong trường hợp giá tính lãi và chi phí chuyển nhượng của tài sản được chuyển nhượng được xác nhận, thì áp dụng số tiền nhỏ hơn giữa số tiền tương ứng với 10% của số tiền trả và số tiền tương ứng với 20% của chênh lệch giữa giá bán và giá mua của tài sản đó.
6. Thu nhập sử dụng quyền trong nước theo Điều 119 Điểm 10: 20% của số tiền trả
7. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ có giá trong nước theo Điều 119 Điểm 11: 10% của số tiền trả (trong trường hợp áp dụng Điều 126 Khoản 6, là giá bình thường theo khoản đó, dưới đây trong điểm này là như vậy). Tuy nhiên, trong trường hợp giá tính lãi và chi phí chuyển nhượng của chứng chỉ có giá được xác nhận theo Điều 126 Khoản 1 Điểm 1, thì áp dụng số tiền nhỏ hơn giữa số tiền tương ứng với 10% của số tiền trả và số tiền tương ứng với 20% của số tiền được tính theo điểm 1.
8. Thu nhập khác trong nước theo Điều 119 Điểm 12: Số tiền theo từng phân loại dưới đây
② Bị xóa
③ Trong trường hợp thu nhập trong nước quy định tại Khoản 1 được thanh toán từ nước ngoài và người thanh toán có địa chỉ, nơi cư trú, trụ sở chính, văn phòng chính hoặc cơ sở kinh doanh trong nước (bao gồm cơ sở kinh doanh trong nước quy định trong Điều 94 của Luật Thuế Doanh Nghiệp) tại Việt Nam, thì coi như người thanh toán đó thanh toán thu nhập trong nước đó tại trong nước và áp dụng Khoản 1.
④ Người thanh toán cho người không cư trú không có cơ sở kinh doanh trong nước những thu nhập trong nước theo Điều 119 Điểm 1, 5, 6 và 10 bằng vốn vay nước ngoài phải khấu trừ thuế theo Khoản 1 mỗi lần thu nhập được thanh toán theo điều kiện hợp đồng đó, ngay cả trong trường hợp người đó không trực tiếp thanh toán thu nhập đó theo điều kiện hợp đồng.
⑤ Khi chi nhánh đại lý trong nước của người không cư trú điều hành tàu biển hoặc máy bay bay qua nước ngoài, là người không áp dụng Điều 120 Khoản 3, thanh toán cho người không cư trú không cư trú thu nhập phát sinh từ tàu biển hoặc máy bay đó bay qua nước ngoài, thì phải khấu trừ thuế theo Khoản 1 đối với số tiền thu nhập trong nước của người không cư trú đó.
⑥ Trong trường hợp chứng chỉ có giá theo Điều 119 Điểm 11 được chuyển nhượng qua nhà đầu tư giao dịch hoặc nhà đầu tư môi giới theo Luật về Thị trường Vốn và Hoạt động Đầu tư Tài chính, thì nhà đầu tư giao dịch hoặc nhà đầu tư môi giới đó phải khấu trừ thuế theo Khoản 1.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제156조(비거주자의 국내원천소득에 대한 원천징수의 특례)
① 제119조제1호ㆍ제2호ㆍ제4호부터 제6호까지 및 제9호부터 제12호까지의 규정에 따른 국내원천소득으로서 국내사업장과 실질적으로 관련되지 아니하거나 그 국내사업장에 귀속되지 아니한 소득의 금액(국내사업장이 없는 비거주자에게 지급하는 금액을 포함한다)을 비거주자에게 지급하는 자(제119조제9호에 따른 국내원천 부동산등양도소득을 지급하는 거주자 및 비거주자는 제외한다)는 제127조에도 불구하고 그 소득을 지급할 때에 다음 각 호의 금액을 그 비거주자의 국내원천소득에 대한 소득세로서 원천징수하여 그 원천징수한 날이 속하는 달의 다음 달 10일까지 대통령령으로 정하는 바에 따라 원천징수 관할 세무서, 한국은행 또는 체신관서에 납부하여야 한다.
1. 제119조제1호에 따른 국내원천 이자소득: 다음 각 목의 구분에 따른 금액
2. 제119조제2호에 따른 국내원천 배당소득: 지급금액의 100분의 20
3. 제119조제4호에 따른 국내원천 선박등임대소득 및 같은 조 제5호(조세조약에 따라 국내원천 사업소득으로 과세할 수 있는 소득은 제외한다)에 따른 국내원천 사업소득: 지급금액의 100분의 2
4. 제119조제6호에 따른 국내원천 인적용역소득: 지급금액의 100분의 20. 다만, 국외에서 제공하는 인적용역 중 대통령령으로 정하는 용역을 제공함으로써 발생하는 소득이 조세조약에 따라 국내에서 발생하는 것으로 보는 소득에 대해서는 그 지급금액의 100분의 3으로 한다.
5. 제119조제9호에 따른 국내원천 부동산등양도소득: 지급금액의 100분의 10. 다만, 양도한 자산의 취득가액 및 양도비용이 확인되는 경우에는 그 지급금액의 100분의 10에 해당하는 금액과 그 자산의 양도차익의 100분의 20에 해당하는 금액 중 적은 금액으로 한다.
6. 제119조제10호에 따른 국내원천 사용료소득: 지급금액의 100분의 20
7. 제119조제11호에 따른 국내원천 유가증권양도소득: 지급금액(제126조제6항에 해당하는 경우에는 같은 항의 정상가격을 말한다. 이하 이 호에서 같다)의 100분의 10. 다만, 제126조제1항제1호에 따라 해당 유가증권의 취득가액 및 양도비용이 확인되는 경우에는 그 지급금액의 100분의 10에 해당하는 금액과 같은 호에 따라 계산한 금액의 100분의 20에 해당하는 금액 중 적은 금액으로 한다.
8. 제119조제12호에 따른 국내원천 기타소득: 다음 각 목의 구분에 따른 금액
② 삭제
③ 제1항에서 규정하는 국내원천소득이 국외에서 지급되는 경우에 그 지급자가 국내에 주소, 거소, 본점, 주사무소 또는 국내사업장(「법인세법」 제94조에 규정된 국내사업장을 포함한다)을 둔 경우에는 그 지급자가 해당 국내원천소득을 국내에서 지급하는 것으로 보고 제1항을 적용한다.
④ 국내사업장이 없는 비거주자에게 외국차관자금으로 제119조제1호ㆍ제5호ㆍ제6호 및 제10호의 국내원천소득을 지급하는 자는 해당 계약조건에 따라 그 소득을 자기가 직접 지급하지 아니하는 경우에도 그 계약상의 지급 조건에 따라 그 소득이 지급될 때마다 제1항에 따른 원천징수를 하여야 한다.
⑤ 외국을 항행하는 선박이나 항공기를 운영하는 비거주자의 국내대리점으로서 제120조제3항에 해당하지 아니하는 자가 그 비거주자에게 그 선박이나 항공기가 외국을 항행하여 생기는 소득을 지급할 때에는 제1항에 따라 그 비거주자의 국내원천소득의 금액에 대하여 원천징수를 하여야 한다.
⑥ 제119조제11호에 따른 유가증권을 「자본시장과 금융투자업에 관한 법률」에 따른 투자매매업자 또는 투자중개업자를 통하여 양도하는 경우에는 그 투자매매업자 또는 투자중개업자가 제1항에 따라 원천징수를 하여야 한다. 다만, 「자본시장과 금융투자업에 관한 법률」에 따라 주식을 상장하는 경우로서 이미 발행된 주식을 양도하는 경우에는 그 주식을 발행한 법인이 원천징수하여야 한다.
⑦ 건축ㆍ건설, 기계장치 등의 설치ㆍ조립, 그 밖의 작업이나 그 작업의 지휘ㆍ감독 등에 관한 용역의 제공으로 발생하는 국내원천소득 또는 제119조제6호에 따라 인적용역을 제공함에 따른 국내원천소득(조세조약에서 사업소득으로 구분하는 경우를 포함한다)을 비거주자에게 지급하는 자는 비거주자가 국내사업장을 가지고 있는 경우에도 제1항에 따른 원천징수를 하여야 한다. 다만, 그 비거주자가 제168조에 따라 사업자등록을 한 경우는 제외한다.
⑧ 제119조제12호바목(승마투표권, 승자투표권, 소싸움경기투표권, 체육진흥투표권의 환급금만 해당한다) 및 사목의 소득에 대하여 제1항을 적용할 때에는 제84조를 준용한다.
⑨ 비거주자가 「민사집행법」에 따른 경매 또는 「국세징수법」에 따른 공매로 인하여 제119조에 따른 국내원천소득을 지급받는 경우에는 해당 경매대금을 배당하거나 공매대금을 배분하는 자가 해당 비거주자에게 실제로 지급하는 금액의 범위에서 제1항에 따라 원천징수를 하여야 한다.
⑩ 제1항부터 제9항까지의 규정에 따른 원천징수의무자를 대리하거나 그 위임을 받은 자의 행위는 수권(授權) 또는 위임의 범위에서 본인 또는 위임인의 행위로 보아 제1항부터 제9항까지의 규정을 적용한다.
⑪ 금융회사등이 내국인이 발행한 어음, 채무증서, 주식 또는 집합투자증권을 인수ㆍ매매ㆍ중개 또는 대리하는 경우에는 그 금융회사등과 해당 내국인 간에 대리 또는 위임의 관계가 있는 것으로 보아 제10항을 적용한다.
⑫ 제1항부터 제11항까지 및 제16항에 따른 원천징수의무자는 원천징수를 할 때에 그 국내원천소득의 금액과 그 밖에 필요한 사항을 적은 재정경제부령으로 정하는 원천징수영수증을 그 국내원천소득을 받는 자에게 발급하여야 한다.
⑬ 제119조제12호자목에 따른 국내원천소득은 주식 또는 출자지분을 발행한 내국법인이 그 주식 또는 출자지분을 보유하고 있는 국외특수관계인으로부터 대통령령으로 정하는 시기에 원천징수를 하여야 한다.
⑭ 제13항에 따른 원천징수의 구체적인 방법에 관하여는 대통령령으로 정한다.
⑮ 제1항을 적용할 때 제119조제9호에 따른 국내원천 부동산등양도소득이 있는 비거주자가 대통령령으로 정하는 바에 따라 그 소득에 대한 소득세를 미리 납부하였거나 그 소득이 비과세 또는 과세미달되는 것임을 증명하는 경우에는 그 소득에 대하여 소득세를 원천징수하지 아니한다.
⑯ 제1항에도 불구하고 가상자산사업자등을 통하여 발생하는 제119조제12호타목에 따른 비거주자의 국내원천 기타소득은 가상자산사업자등이 제1항제8호나목에 따른 금액을 원천징수하여 가상자산 또는 현금을 인출하는 달의 다음 달 10일(매년 1월 1일부터 12월 31일까지 인출하지 아니한 경우 그 다음 연도 1월 10일)까지 대통령령으로 정하는 바에 따라 납세지 관할 세무서, 한국은행 또는 체신관서에 납부하여야 한다.
⑰ 제16항을 적용할 때 가상자산을 양도ㆍ대여ㆍ인출하는 자가 제1항제8호나목의 원천징수 대상에 해당하는지 여부에 대하여 가상자산사업자등이 확인하는 방법은 대통령령으로 정한다.
제121조 · Điều 121 Luật Thuế Thu Nhập (Phương pháp tính thuế đối với người không cư trú)
Điều 121 (Phương pháp tính thuế đối với người không cư trú)
① Thuế thu nhập áp dụng cho người không cư trú được tính bằng cách phân chia thành: trường hợp tính thuế bằng cách hợp nhất thu nhập trong nước có liên quan, trường hợp tính thuế bằng cách phân loại, và trường hợp tính thuế bằng cách tách riêng thu nhập đó.
② Đối với người không cư trú có cơ sở kinh doanh trong nước và người không cư trú có thu nhập bất động sản trong nước theo Điều 119 Điểm 3, thu nhập theo Điều 119 Điểm 1 đến 7, Điểm 8 khoản 2 và Điểm 10 đến 12 (không bao gồm thu nhập bị khấu trừ thuế theo Điều 156 Khoản 1 và Điều 156 khoản từ 3 đến 6) được hợp nhất để tính thuế, và đối với người không cư trú có thu nhập chuyển nhượng bất động sản v.v. trong nước theo Điều 119 Điểm 8 hoặc thu nhập chuyển nhượng bất động sản v.v. trong nước theo Điều 119 Điểm 9, được tính thuế bằng phương pháp phân loại giống như người cư trú. Tuy nhiên, trong trường hợp tính thuế cho người không cư trú có thu nhập chuyển nhượng bất động sản v.v. trong nước theo Điều 119 Điểm 9 là những người không cư trú quy định bằng sắc lệnh tổng thống, Điều 89 Khoản 1 Điểm 3, 4 và phần ngoài bảng Điều 95 Khoản 2 không được áp dụng.
③ Đối với người không cư trú không có cơ sở kinh doanh trong nước, tính thuế bằng cách tách riêng theo từng loại thu nhập tại Điều 119 (không bao gồm Điểm 8 và 9).
④ Đối với thu nhập trong nước của người không cư trú có cơ sở kinh doanh trong nước mà bị khấu trừ thuế theo Điều 156 Khoản 1 và Điều 156 khoản từ 3 đến 6, tính thuế bằng cách tách riêng theo từng loại thu nhập tại Điều 119 (không bao gồm Điểm 8 và 9).
⑤ Trong trường hợp tính thuế theo Khoản 3 và 4, khi người không cư trú có thu nhập dịch vụ cá nhân trong nước theo Điều 119 Điểm 6 trong số thu nhập bị khấu trừ thuế nộp hồ sơ xác định cơ sở tính thuế thu nhập toàn diện bằng cách áp dụng chuẩn Điều 70, có thể tính thuế bằng cách hợp nhất đối với thu nhập tại Điều 119 từng điểm (không bao gồm Điểm 8 và 9).
⑥ Trong trường hợp người không cư trú có cơ sở kinh doanh trong nước cùng nhau điều hành sự nghiệp và phân chia lợi nhuận lỗ của sự nghiệp liên doanh, về phân bổ số tiền thuế bị khấu trừ v.v., áp dụng chuẩn Điều 87.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제121조(비거주자에 대한 과세방법)
① 비거주자에 대하여 과세하는 소득세는 해당 국내원천소득을 종합하여 과세하는 경우와 분류하여 과세하는 경우 및 그 국내원천소득을 분리하여 과세하는 경우로 구분하여 계산한다.
② 국내사업장이 있는 비거주자와 제119조제3호에 따른 국내원천 부동산소득이 있는 비거주자에 대해서는 제119조제1호부터 제7호까지, 제8호의2 및 제10호부터 제12호까지의 소득(제156조제1항 및 제156조의3부터 제156조의6까지의 규정에 따라 원천징수되는 소득은 제외한다)을 종합하여 과세하고, 제119조제8호에 따른 국내원천 퇴직소득 및 같은 조 제9호에 따른 국내원천 부동산등양도소득이 있는 비거주자에 대해서는 거주자와 같은 방법으로 분류하여 과세한다. 다만, 제119조제9호에 따른 국내원천 부동산등양도소득이 있는 비거주자로서 대통령령으로 정하는 비거주자에게 과세할 경우에 제89조제1항제3호ㆍ제4호 및 제95조제2항 표 외의 부분 단서는 적용하지 아니한다.
③ 국내사업장이 없는 비거주자에 대해서는 제119조 각 호(제8호 및 제9호는 제외한다)의 소득별로 분리하여 과세한다.
④ 국내사업장이 있는 비거주자의 국내원천소득으로서 제156조제1항 및 제156조의3부터 제156조의6까지의 규정에 따라 원천징수되는 소득에 대해서는 제119조 각 호(제8호 및 제9호는 제외한다)의 소득별로 분리하여 과세한다.
⑤ 제3항 및 제4항에 따라 과세되는 경우로서 원천징수되는 소득 중 제119조제6호에 따른 국내원천 인적용역소득이 있는 비거주자가 제70조를 준용하여 종합소득과세표준 확정신고를 하는 경우에는 제119조 각 호(제8호 및 제9호는 제외한다)의 소득에 대하여 종합하여 과세할 수 있다.
⑥ 국내사업장이 있는 비거주자가 공동으로 사업을 경영하고 그 손익을 분배하는 공동사업의 경우 원천징수된 세액의 배분 등에 관하여는 제87조를 준용한다.
제156의4조 · Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Điều 156의4 (Điều lệ đặc thù về thủ tục khấu trừ thuế đối với những người không cư trú ở khu vực cụ thể)
Điều 156의4 (Điều lệ đặc thù về thủ tục khấu trừ thuế đối với những người không cư trú ở khu vực cụ thể)
① Người chịu trách nhiệm khấu trừ thuế theo Điều 156, Điều 156의3 và Điều 156의6, khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trong nước của những người không cư trú có trụ sở ở quốc gia hoặc khu vực do Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Tài chính công bố, thuộc các loại doanh thu theo Điều 119 khoản 1 số, 2 số, khoản 9 chữ b, khoản 10 hoặc khoản 11, phải áp dụng trước tiên mức thuế suất theo các khoản của Điều 156 khoản 1 để khấu trừ, bất chấp các quy định về miễn/giảm thuế hoặc mức thuế suất hạn chế theo hiệp định thuế và Điều 156의2. Tuy nhiên, nếu Cục trưởng Cục Thuế quốc gia đã phê duyệt trước để áp dụng các quy định về miễn/giảm thuế hoặc mức thuế suất hạn chế theo hiệp định thuế theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống thì trường hợp này không áp dụng.
② Khi người thực tế nhận doanh thu trong nước được quy định tại khoản 1 (bao gồm đại lý hoặc cá nhân quản lý thuế theo Điều 82 của Luật Cơ sở Quản lý Thuế quốc gia) muốn áp dụng các quy định về miễn/giảm thuế hoặc mức thuế suất hạn chế theo hiệp định thuế đối với doanh thu đó, có thể yêu cầu điều chỉnh lại với cục trưởng cục thuế quản lý địa điểm đặt trụ sở thuế của người chịu trách nhiệm khấu trừ thuế trong vòng 5 năm từ ngày 11 tháng sau tháng chứa ngày khấu trừ số tiền thuế theo khoản 1, theo quy định của Sắc lệnh Tổng thống. Tuy nhiên, khi xảy ra lý do thuộc một trong các trường hợp tại Điều 45의2 khoản 2 số của Luật Cơ sở Quản lý Thuế quốc gia, bất chấp quy định trên, có thể yêu cầu điều chỉnh lại trong vòng 3 tháng từ khi biết được lý do đó xảy ra.
③ Cục trưởng cục thuế nhận được yêu cầu điều chỉnh lại theo khoản 2 phải, trong vòng 6 tháng từ khi nhận yêu cầu, tiến hành điều chỉnh cơ sở tính thuế và số tiền thuế, hoặc thông báo cho người yêu cầu rằng không có lý do phải điều chỉnh lại.
Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)
제156조의4(특정지역 비거주자에 대한 원천징수 절차 특례)
① 제156조, 제156조의3 및 제156조의6에 따른 원천징수의무자는 재정경제부장관이 고시하는 국가 또는 지역에 소재하는 비거주자의 국내원천소득 중 제119조제1호, 제2호, 같은 조 제9호나목, 같은 조 제10호 또는 제11호에 따른 소득에 대하여 소득세로서 원천징수하는 경우에는 제156조의2 및 조세조약에 따른 비과세ㆍ면제 또는 제한세율에 관한 규정에도 불구하고 제156조제1항 각 호에 따른 세율을 우선 적용하여 원천징수하여야 한다. 다만, 대통령령으로 정하는 바에 따라 조세조약에 따른 비과세ㆍ면제 또는 제한세율에 관한 규정을 적용받을 수 있음을 국세청장이 사전 승인하는 경우에는 그러하지 아니하다.
② 제1항에서 규정한 국내원천소득을 실질적으로 귀속받는 자(그 대리인 또는 「국세기본법」 제82조에 따른 납세관리인을 포함한다)가 그 소득에 대하여 조세조약에 따른 비과세ㆍ면제 또는 제한세율에 관한 규정을 적용받으려는 경우에는 제1항에 따라 세액이 원천징수된 날이 속하는 달의 다음 달 11일부터 5년 이내에 대통령령으로 정하는 바에 따라 원천징수의무자의 납세지 관할 세무서장에게 경정을 청구할 수 있다. 다만, 「국세기본법」 제45조의2제2항 각 호의 어느 하나에 해당하는 사유가 발생하였을 때에는 본문에도 불구하고 그 사유가 발생한 것을 안 날부터 3개월 이내에 경정을 청구할 수 있다.
③ 제2항에 따른 경정의 청구를 받은 세무서장은 그 청구를 받은 날부터 6개월 이내에 과세표준과 세액을 경정하거나 경정하여야 할 이유가 없다는 뜻을 그 청구를 한 자에게 알려야 한다.