Trích dẫn luật Hàn Quốc · nguồn chính thức

Bị nợ lương, chậm trả lương tại Hàn Quốc — quy định pháp luật

Người lao động tại Hàn Quốc — kể cả người nước ngoài — có quyền được trả lương đầy đủ, trực tiếp, định kỳ theo Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법). Khi bị nợ hoặc chậm trả lương (임금 체불), có thể khiếu nại lên Bộ Lao động (고용노동부). Dưới đây là các điều luật gốc (원문).

Đã đối chiếu nguồn chính thức (law.go.kr)Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법) · hiệu lực từ 23/10/2025· KVBiz đối chiếu định kỳ; quy định có thể thay đổi — xác minh tại nguồn khi cần.

Tóm tắt điểm chính

  • Theo Luật Lao động Hàn Quốc Điều 43, lương phải được trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động toàn bộ số tiền, và phải trả ít nhất một lần mỗi tháng vào ngày cố định đã xác định.
  • Nếu sử dụng lao động không trả lương đủ hoặc chậm trả quá 3 tháng (Điều 43 Điều 8), người lao động có quyền yêu cầu tòa án buộc sử dụng lao động bồi thường từ 1 đến 3 lần số tiền nợ.
  • Theo Điều 37, khi sử dụng lao động không trả lương đúng hạn, phải thanh toán lãi suất chậm trả trong phạm vi tối đa 40% mỗi năm (theo quy định của Tổng thống) từ ngày hôm sau đến ngày thanh toán thực tế.
  • Luật quy định sử dụng lao động nợ lương sẽ bị công khai danh sách nợ lương (Điều 43 Điều 2) và bị hạn chế hỗ trợ, trợ cấp từ các cơ quan hành chính trung ương (Điều 43 Điều 4).
  • Bộ Lao động và Việc làm có quyền yêu cầu cung cấp thông tin từ Tòa án, cơ quan thuế để xác định, công khai và xử lý các trường hợp sử dụng lao động nợ lương (Điều 43 Điều 6).

Rút gọn từ chính các điều luật. Nguyên văn tiếng Hàn (원문) là bản có giá trị pháp lý.

Nội dung điều luật

Bản dịch tiếng Việt (tham khảo) kèm nguyên văn tiếng Hàn (원문) từ cơ sở dữ liệu luật Hàn Quốc (law.go.kr) — bản có giá trị pháp lý.

Luật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법)

Bản hiện hành ↗

43 · Điều 43 Luật Tiêu chuẩn lao động (Thanh toán tiền lương)

Điều 43 (Thanh toán tiền lương) ① Tiền lương phải được thanh toán toàn bộ trực tiếp cho người lao động bằng tiền tệ. Tuy nhiên, trong trường hợp luật lệ hoặc thỏa ước tập thể có quy định đặc biệt, có thể khấu trừ một phần tiền lương hoặc thanh toán bằng hình thức khác ngoài tiền tệ. ② Tiền lương phải được thanh toán ít nhất một lần mỗi tháng vào một ngày cố định. Tuy nhiên, điều này không áp dụng đối với tiền lương được thanh toán tạm thời, các khoản cộng thêm, hoặc các khoản tương tự, cũng như những tiền lương được quy định trong sắc lệnh tổng thống.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제43조(임금 지급) ① 임금은 통화(通貨)로 직접 근로자에게 그 전액을 지급하여야 한다. 다만, 법령 또는 단체협약에 특별한 규정이 있는 경우에는 임금의 일부를 공제하거나 통화 이외의 것으로 지급할 수 있다. ② 임금은 매월 1회 이상 일정한 날짜를 정하여 지급하여야 한다. 다만, 임시로 지급하는 임금, 수당, 그 밖에 이에 준하는 것 또는 대통령령으로 정하는 임금에 대하여는 그러하지 아니하다.

43의6 · Điều 43 khoản 6 Luật Tiêu chuẩn lao động (Yêu cầu cung cấp dữ liệu để công khai danh sách chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương, v.v.)

Điều 43 khoản 6 (Yêu cầu cung cấp dữ liệu để công khai danh sách chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương, v.v.) ① Bộ trưởng Bộ Lao động và Việc làm có thể yêu cầu cung cấp hoặc sử dụng mạng máy tính liên quan (dưới đây gọi là "cung cấp dữ liệu, v.v.") từ các cá nhân được liệt kê trong các khoản sau để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công khai danh sách chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương theo Điều 43 khoản 2, cung cấp dữ liệu về nợ tiền lương, v.v. theo Điều 43 khoản 3, hạn chế hỗ trợ và trợ cấp từ các trưởng cơ quan hành chính trung ương đối với chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương thường xuyên theo Điều 43 khoản 4, v.v.: 1. Cung cấp giấy chứng thực đăng ký pháp nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương cho Trưởng Cục Hành chính Tòa án 2. Cung cấp cho Cục trưởng Cục Thuế quốc gia: dữ liệu về tổng thu nhập theo Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương; dữ liệu về thu nhập theo Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế công ty; dữ liệu về đăng ký kinh doanh theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 111 Luật Thuế công ty và Điều 168 Luật Thuế thu nhập cá nhân 3. Cung cấp cho Cục trưởng Cục Thuế quốc gia dữ liệu về tổng thu nhập theo Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân của người lao động mà tiền lương, v.v. bị nợ 4. Cung cấp cho Công ty Phúc lợi Lao động: dữ liệu về bảo hiểm lương trung bình hàng tháng theo Điều 16 khoản 3 của Luật về tập hợp phí bảo hiểm Bảo hiểm việc làm và Bảo hiểm tai nạn lao động; dữ liệu về việc nhận tư cách được bảo hiểm theo Điều 13 và Điều 15 Luật Bảo hiểm việc làm; dữ liệu về các khoản hỗ trợ tạm thời của chủ sở hữu doanh nghiệp nợ tiền lương theo Điều 7, Điều 7 khoản 2 và Điều 8 Luật Bảo đảm Tuyên bố nợ lương ② Bộ trưởng Bộ Lao động và Việc làm có thể cung cấp cho Công ty Phúc lợi Lao động các thông tin được quy định trong sắc lệnh tổng thống như tiền lương của người lao động liên quan, thời gian cung cấp lao động, v.v. để nhận dữ liệu về bảo hiểm lương trung bình hàng tháng và tư cách được bảo hiểm theo Khoản 1 Điều 4 nêu trên. ③ Cá nhân nhận yêu cầu cung cấp dữ liệu, v.v. theo Khoản 1 phải tuân thủ yêu cầu trừ khi có lý do chính đáng.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제43조의6(체불사업주 명단공개 등을 위한 자료제공 등의 요청) ① 고용노동부장관은 제43조의2에 따른 체불사업주 명단 공개, 제43조의3에 따른 임금등 체불자료의 제공, 제43조의4에 따른 상습체불사업주에 대한 중앙행정기관장등의 보조 및 지원 제한 등에 관한 업무를 수행하기 위하여 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 자료의 제공 또는 관계 전산망의 이용(이하 "자료제공등"이라 한다)을 해당 각 호의 자에게 각각 요청할 수 있다. 1. 법원행정처장에게 체불사업주의 법인등기사항증명서 2. 국세청장에게 체불사업주의 「소득세법」 제4조제1항제1호에 따른 종합소득에 관한 자료, 「법인세법」 제4조제1항제1호에 따른 소득에 관한 자료, 「부가가치세법」 제8조, 「법인세법」 제111조 및 「소득세법」 제168조에 따른 사업자등록에 관한 자료 3. 국세청장에게 임금등이 체불된 근로자의 「소득세법」 제4조제1항제1호에 따른 종합소득에 관한 자료 4. 근로복지공단에 임금등이 체불된 근로자의 「고용보험 및 산업재해보상보험의 보험료징수 등에 관한 법률」 제16조의3에 따른 월평균보수에 관한 자료, 「고용보험법」 제13조 및 제15조에 따른 피보험자격 취득에 관한 자료 및 체불사업주의 「임금채권보장법」 제7조, 제7조의2 및 제8조에 따른 대지급금에 관한 자료 ② 고용노동부장관은 제1항제4호에 따른 월평균보수 및 피보험자격 취득에 관한 자료를 제공받기 위하여 해당 근로자의 임금, 근로제공기간 등 대통령령으로 정하는 정보를 근로복지공단에 제공할 수 있다. ③ 제1항에 따라 자료제공등을 요청받은 자는 정당한 사유가 없으면 그 요청에 따라야 한다.

43의8 · Điều 43 khoản 8 Luật Tiêu chuẩn lao động (Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tiền lương, v.v. bị nợ)

Điều 43 khoản 8 (Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tiền lương, v.v. bị nợ) ① Người lao động có thể yêu cầu tòa án chủ sở hữu doanh nghiệp thanh toán một khoản tiền không quá 3 lần số tiền tiền lương, v.v. (không bao gồm tiền lương theo Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo đảm Lương hưu Người lao động; dưới đây được gọi là tiền lương, v.v. trong điều này) mà chủ sở hữu doanh nghiệp phải thanh toán trong các trường hợp sau: 1. Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp cố ý rõ ràng không thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền lương, v.v. 2. Trường hợp tổng số tháng không thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền lương, v.v. trong vòng 1 năm là 3 tháng trở lên 3. Trường hợp tổng số tiền lương, v.v. không được thanh toán tương đương với 3 tháng trở lên tiền lương thông thường ② Khi xác định khoản tiền theo Khoản 1, tòa án phải xem xét các vấn đề sau: 1. Thời gian, hoàn cảnh, số lần nợ tiền lương, v.v. và quy mô tiền lương, v.v. bị nợ 2. Mức độ nỗ lực của chủ sở hữu doanh nghiệp để thanh toán tiền lương, v.v. 3. Khoản tiền lãi trễ thanh toán theo Điều 37 4. Tình trạng tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제43조의8(체불 임금등에 대한 손해배상청구) ① 근로자는 사업주가 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 법원에 사업주가 지급하여야 하는 임금등의 3배 이내의 금액을 지급할 것을 청구할 수 있다. 1. 명백한 고의로 임금등(「근로자퇴직급여 보장법」 제2조제5호의 급여는 제외한다. 이하 이 조에서 같다)의 전부 또는 일부를 지급하지 아니한 경우 2. 1년 동안 임금등의 전부 또는 일부를 지급하지 아니한 개월 수가 총 3개월 이상인 경우 3. 지급하지 아니한 임금등의 총액이 3개월 이상의 통상임금에 해당하는 경우 ② 법원은 제1항에 따른 금액을 결정할 때에 다음 각 호의 사항을 고려하여야 한다. 1. 임금등의 체불 기간ㆍ경위ㆍ횟수 및 체불된 임금등의 규모 2. 사업주가 임금등을 지급하기 위하여 노력한 정도 3. 제37조에 따른 지연이자 지급액 4. 사업주의 재산상태

37 · Điều 37 Luật Tiêu chuẩn Lao động (Lãi suất chậm trả đối với tiền lương chưa thanh toán)

Điều 37 (Lãi suất chậm trả đối với tiền lương chưa thanh toán) ① Khi người sử dụng lao động không thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền lương thuộc một trong các trường hợp sau đây cho đến ngày quy định tương ứng, người sử dụng lao động phải trả lãi suất chậm trả theo tỷ lệ được quy định bằng sắc lệnh tổng thống, được xác định dựa trên tỷ lệ nợ quá hạn do ngân hàng theo Luật Ngân hàng áp dụng và các điều kiện kinh tế khác, trong phạm vi không vượt quá 40% một năm, cho số ngày chậm trả từ ngày hôm sau cho đến ngày thanh toán: 1. Tiền lương phải thanh toán theo Điều 36 và tiền trợ cấp theo Điều 2 Khoản 5 Luật Bảo đảm Lợi ích Hưu trí Lao động (chỉ áp dụng cho tiền một lần): cho đến ngày là 14 ngày kể từ ngày phát sinh lý do thanh toán 2. Tiền lương phải thanh toán theo Điều 43: ngày được xác định theo Điều 43 Khoản 2 ② Trong trường hợp lao động viên chết hoặc nghỉ hưu sau khi người sử dụng lao động không thanh toán tiền lương theo Điều 1 Khoản 2 và phát sinh nghĩa vụ trả lãi suất chậm trả, lãi suất chậm trả đối với tiền lương đó được tính toán dựa trên ngày theo Điều 1 Khoản 2. ③ Điều 1 không áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao động chậm trễ thanh toán tiền lương do thảm họa thiên nhiên, biến cố, hoặc các lý do khác được quy định bằng sắc lệnh tổng thống, trong suốt thời gian lý do đó tồn tại.

Xem nguyên văn tiếng Hàn (원문)

제37조(미지급 임금에 대한 지연이자) ① 사용자는 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 임금의 전부 또는 일부를 각 호에 따른 날까지 지급하지 아니한 경우 그 다음 날부터 지급하는 날까지의 지연 일수에 대하여 연 100분의 40 이내의 범위에서 「은행법」에 따른 은행이 적용하는 연체금리 등 경제 여건을 고려하여 대통령령으로 정하는 이율에 따른 지연이자를 지급하여야 한다. 1. 제36조에 따라 지급하여야 하는 임금 및 「근로자퇴직급여 보장법」 제2조제5호에 따른 급여(일시금만 해당된다): 지급 사유가 발생한 날부터 14일이 되는 날 2. 제43조에 따라 지급하여야 하는 임금: 제43조제2항에 따라 정하는 날 ② 사용자가 제1항제2호에 따른 임금을 지급하지 아니하여 지연이자를 지급할 의무가 발생한 이후 근로자가 사망 또는 퇴직한 경우 해당 임금에 대한 지연이자는 제1항제2호에 따른 날을 기준으로 산정한다. ③ 제1항은 사용자가 천재ㆍ사변, 그 밖에 대통령령으로 정하는 사유에 따라 임금 지급을 지연하는 경우 그 사유가 존속하는 기간에 대하여는 적용하지 아니한다.

Tình huống của bạn cụ thể thế nào?

Đọc luật là một chuyện — biết bạn cần làm gì tiếp theo là chuyện khác. Mô tả tình huống, KVBiz Law phân tích quy định áp dụng, đánh giá rủi ro và đề xuất các bước cần thực hiện.

Mô tả tình huống của bạn

Câu hỏi thường gặp

Bị nợ lương thì khiếu nại ở đâu?

Có thể nộp đơn khiếu nại (진정) lên Cơ quan Lao động (지방고용노동관서) thuộc 고용노동부; đây là kênh miễn phí. Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định lương phải trả đầy đủ, bằng tiền, trực tiếp và định kỳ.

Công ty phá sản, không trả được lương thì sao?

Có cơ chế nhà nước ứng trả một phần tiền lương/ trợ cấp thôi việc chưa nhận (체당금) theo Luật Bảo đảm Trái quyền Tiền lương; liên hệ 고용노동부 / 근로복지공단 để được hướng dẫn.

KVBiz Law cung cấp thông tin pháp lý dựa trên nguồn chính thức Hàn Quốc, không phải tư vấn pháp lý chính thức. Nguyên văn tiếng Hàn có giá trị pháp lý; với vụ việc cụ thể hãy đối chiếu bản hiện hành hoặc tham khảo luật sư / 행정사 / kế toán (세무사).