Quyền Lợi Lao Động Bán Thời Gian ở Hàn Quốc: Bạn Được Hưởng Gì?

Bạn đang làm việc bán thời gian (단시간 근로자) tại Hàn Quốc và muốn biết mình được bảo vệ và hưởng quyền lợi gì theo luật, bao gồm tiền lương, nghỉ tuần, nghỉ phép năm, và ngưỡng giờ làm ảnh hưởng ra sao đến quyền lợi.

Rủi ro vừaLuật Tiêu chuẩn Lao động (근로기준법) Điều 18

Áp dụng cho

employee

Trả lời nhanh: Điều kiện lao động (bao gồm lương) của bạn phải được tính theo tỷ lệ so với lao động toàn thời gian tại cùng cơ sở (Luật Tiêu chuẩn Lao động Điều 18). Tuy nhiên, nếu giờ làm việc quy định trung bình dưới 15 giờ/tuần trong 4 tuần, bạn KHÔNG được áp dụng quy định nghỉ tuần (Điều 55) và nghỉ phép có lương hằng năm (Điều 60). Nếu bị nợ lương, hãy nộp đơn tố cáo tại Chi cục Lao động (고용노동부 지청) gần nhất — miễn phí.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Luật Tiêu chuẩn Lao động Điều 18 ①: Điều kiện lao động của lao động bán thời gian phải được xác định theo tỷ lệ giờ làm việc quy định so với lao động toàn thời gian làm cùng loại công việc tại cùng cơ sở.
  2. ·Luật Tiêu chuẩn Lao động Điều 18 ②: Các tiêu chuẩn cụ thể để xác định điều kiện tỷ lệ đó do Nghị định Tổng thống quy định.
  3. ·Luật Tiêu chuẩn Lao động Điều 18 ③: Người lao động có giờ làm quy định trung bình dưới 15 giờ/tuần trong 4 tuần (hoặc trong thời gian làm việc thực tế nếu ngắn hơn) KHÔNG được áp dụng Điều 55 (ngày nghỉ tuần) và Điều 60 (nghỉ phép có lương hằng năm).
  4. ·Luật Bảo hiểm Việc làm Điều 10-2: Lao động nước ngoài thuộc phạm vi Luật Tuyển dụng Lao động Nước ngoài được áp dụng bảo hiểm việc làm. Người nước ngoài khác có thể được áp dụng một phần tùy theo loại thị thực và thời hạn cư trú theo quy định của Nghị định Tổng thống.
  5. ·Luật Bảo đảm Quyền Tiền lương Điều 7 & 7-2: Nếu chủ lao động không thể trả lương (ví dụ: phá sản), Bộ trưởng Lao động có thể thay mặt chủ lao động thanh toán lương chưa trả — bảo vệ này cũng áp dụng với lao động bán thời gian.

Điều kiện cần

  1. ·Bạn có hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc miệng) và được công nhận là 'người lao động' (근로자) theo luật Hàn Quốc.
  2. ·Bạn làm việc ít giờ hơn mỗi tuần so với lao động toàn thời gian tại cùng cơ sở.
  3. ·Với ngưỡng 15 giờ (Điều 18 ③): được tính trung bình trong 4 tuần (hoặc thời gian thực tế nếu dưới 4 tuần).
  4. ·Với bảo hiểm việc làm (Điều 10-2): loại thị thực và thời hạn cư trú phải đáp ứng điều kiện theo Nghị định Tổng thống nếu bạn không thuộc Luật Tuyển dụng Lao động Nước ngoài.

Cần làm gì tiếp theo

  1. 1Bước 1 — Kiểm tra giờ làm quy định hằng tuần: Tính trung bình giờ làm quy định trong 4 tuần gần nhất để xác định bạn ở trên hay dưới ngưỡng 15 giờ.
  2. 2Bước 2 — Xác nhận mức lương theo tỷ lệ: So sánh lương theo giờ và số giờ làm của bạn với lao động toàn thời gian cùng công việc. Điều kiện của bạn phải phản ánh đúng tỷ lệ (Điều 18 ①).
  3. 3Bước 3 — Kiểm tra hợp đồng lao động bằng văn bản: Lao động bán thời gian nên có hợp đồng ghi rõ giờ làm, lương và chế độ nghỉ. Giữ bản sao.
  4. 4Bước 4 — Nếu bị nợ lương hoặc vi phạm quyền lợi: Đến hoặc gọi điện cho Chi cục Lao động (고용노동부 지청) gần nhất. Bạn có thể nộp đơn tố cáo (진정) miễn phí. Gọi 1350 để được hỗ trợ đa ngôn ngữ.
  5. 5Bước 5 — Nếu chủ lao động mất khả năng thanh toán và nợ lương: Nộp đơn xin 대지급금 (bảo đảm quyền tiền lương) qua Bộ Lao động theo Luật Bảo đảm Quyền Tiền lương Điều 7.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Hợp đồng lao động bằng văn bản (근로계약서) — nếu cóPhiếu lương hoặc hồ sơ tiền lương (임금명세서)Lịch làm việc hoặc bảng chấm công thể hiện giờ làm thực tế và quy địnhHộ chiếu và Thẻ đăng ký người nước ngoài (외국인등록증)Mọi trao đổi bằng văn bản với chủ lao động (tin nhắn, email) về lương hoặc điều kiện làm việc

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Chi cục Lao động địa phương thuộc Bộ Lao động và Việc làm (고용노동부 지청) — nộp đơn miễn phí. Đường dây tư vấn: 1350 (hỗ trợ nhiều ngôn ngữ).

Chi phí ước tính

Miễn phí khi nộp đơn tố cáo tại Chi cục Lao động.

Lỗi thường gặp

  1. ·Cho rằng mọi quyền bán thời gian đều giống nhau bất kể giờ làm: ngưỡng 15 giờ/tuần theo Điều 18 ③ loại bỏ quyền nghỉ tuần (Điều 55) và nghỉ phép hằng năm (Điều 60).
  2. ·Không có hợp đồng lao động bằng văn bản: không có hợp đồng, rất khó chứng minh giờ làm và mức lương đã thỏa thuận.
  3. ·Bỏ qua quyền lương theo tỷ lệ: ngay cả lao động bán thời gian cũng phải nhận lương theo tỷ lệ so với lao động toàn thời gian cùng vị trí — không phải mức tùy tiện thấp hơn.
  4. ·Cho rằng lao động nước ngoài đương nhiên không được bảo hiểm việc làm: tùy loại thị thực, có thể được áp dụng một phần hoặc toàn bộ (Điều 10-2).
  5. ·Chờ quá lâu để nộp đơn khiếu nại lương: dù thời hạn cụ thể không nằm trong các điều luật được cung cấp, việc chậm trễ làm giảm chất lượng bằng chứng và có thể ảnh hưởng đến yêu cầu — hãy hành động sớm.
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제18조 (단시간근로자의 근로조건) · 근로기준법

제18조(단시간근로자의 근로조건) ① 단시간근로자의 근로조건은 그 사업장의 같은 종류의 업무에 종사하는 통상 근로자의 근로시간을 기준으로 산정한 비율에 따라 결정되어야 한다. ② 제1항에 따라 근로조건을 결정할 때에 기준이 되는 사항이나 그 밖에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다. ③ 4주 동안(4주 미만으로 근로하는 경우에는 그 기간)을 평균하여 1주 동안의 소정근로시간이 15시간 미만인 근로자에 대하여는 제55조와 제60조를 적용하지 아니한다.

제76의2조 (기간제근로자 또는 파견근로자에 대한 적용) · 고용보험법

제76조의2(기간제근로자 또는 파견근로자에 대한 적용) ① 고용노동부장관은 제76조제1항제1호에도 불구하고 「기간제 및 단시간근로자 보호 등에 관한 법률」 제2조에 따른 기간제근로자 또는 「파견근로자 보호 등에 관한 법률」제2조에 따른 파견근로자가 「근로기준법」 제74조에 따른 출산전후휴가기간 또는 유산ㆍ사산휴가기간 중 근로계약기간이 끝나는 경우 근로계약 종료일 다음 날부터 해당 출산전후휴가 또는 유산ㆍ사산휴가 종료일까지의 기간에 대한 출산전후휴가 급여등에 상당하는 금액 전부를 기간제근로자 또는 파견근로자에게 지급한다. ② 제1항에 따른 출산전후휴가 급여등에 상당하는 금액의 신청 및 지급에 필요한 사항은 고용노동부령으로 정한다.

제7조 (퇴직한 근로자에 대한 대지급금의 지급) · 임금채권보장법

제7조(퇴직한 근로자에 대한 대지급금의 지급) ① 고용노동부장관은 사업주가 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에 퇴직한 근로자가 지급받지 못한 임금등의 지급을 청구하면 제3자의 변제에 관한 「민법」 제469조에도 불구하고 그 근로자의 미지급 임금등을 사업주(「근로기준법」 제44조 또는 제44조의2에 따라 하수급인과 연대하여 근로자의 임금에 대한 연대책임을 부담하는 직상 수급인 및 그 상위 수급인을 포함한다. 이하 이 조, 제7조의2, 제7조의3, 제8조, 제8조의2, 제12조, 제13조, 제22조, 제23조, 제23조의2, 제23조의3 및 제25조에서 같다)를 대신하여 지급한다. 1. 「채무자 회생 및 파산에 관한 법률」에 따른 회생절차개시의 결정이 있는 경우 2. 「채무자 회생 및 파산에 관한 법률」에 따른 파산선고의 결정이 있는 경우 3. 고용노동부장관이 대통령령으로 정한 요건과 절차에 따라 미지급 임금등을 지급할 능력이 없다고 인정하는 경우 4. 사업주가 근로자에게 미지급 임금등을 지급하라는 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 판결, 명령, 조정 또는 결정 등이 있는 경우 5. 고용노동부장관이 근로자에게 제12조에 따라 체불임금등과 체불사업주 등을 증명하는 서류(이하 "체불 임금등ㆍ사업주 확인서"라 한다)를 발급하여 사업주의 미지급임금등이 확인된 경우 ② 제1항에 따라 고용노동부장관이 사업주를 대신하여 지급하는 체불 임금등

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Quyền Lợi Lao Động Bán Thời Gian ở Hàn Quốc: Bạn Được Hưởng Gì? — KVBiz Law