Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (외국인투자기업) tại Hàn Quốc: Những điều bắt buộc phải làm trước

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập hoặc vận hành công ty có vốn đầu tư nước ngoài (외국인투자기업) tại Hàn Quốc. Trang này tổng hợp định nghĩa pháp lý, nghĩa vụ khai báo đầu tư, các bảo hộ và điểm tuân thủ quan trọng theo Luật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (외국인투자 촉진법).

Rủi ro vừaLuật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (외국인투자 촉진법)

Áp dụng cho

business_owner

Trả lời nhanh: 1) Trước khi đầu tư, bạn phải nộp Khai báo đầu tư nước ngoài (외국인투자 신고) lên Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng (산업통상자원부장관) — trong hầu hết trường hợp là TRƯỚC khi mua cổ phần. 2) Một số trường hợp đặc biệt (VD: mua cổ phiếu hiện hữu của công ty niêm yết) được phép khai báo trong vòng 60 ngày SAU khi mua. 3) Sau khi đăng ký, công ty của bạn thường được đối xử ngang bằng với doanh nghiệp Hàn Quốc theo pháp luật. 4) Việc nộp khai báo không mất phí; hãy tham khảo KOTRA hoặc Invest Korea để được hỗ trợ.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 2①: 'Người nước ngoài' bao gồm cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, pháp nhân thành lập theo luật nước ngoài, và các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế được chỉ định. 'Công ty có vốn đầu tư nước ngoài' là doanh nghiệp hoặc pháp nhân phi lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài đã góp vốn (Điều 2①-6).
  2. ·Điều 4①②: Đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc về cơ bản được tự do hóa — người nước ngoài được thực hiện hoạt động đầu tư không bị hạn chế, trừ các trường hợp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia/trật tự công cộng, sức khỏe cộng đồng/môi trường, hoặc vi phạm pháp luật Hàn Quốc (Điều 4②).
  3. ·Điều 5①: Về nguyên tắc, người nước ngoài phải nộp khai báo đầu tư nước ngoài lên Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng TRƯỚC khi đầu tư, theo quy định của Bộ (Điều 5①).
  4. ·Điều 5②: Ngoại lệ: nếu mua cổ phiếu hiện hữu của công ty niêm yết (không bao gồm công ty lợi ích công cộng và công ty bị hạn chế mua cổ phần theo luật riêng), hoặc trong một số trường hợp tái đầu tư, có thể khai báo trong vòng 60 ngày sau khi mua (Điều 5②).
  5. ·Điều 3①②③: Lợi nhuận từ cổ phần, tiền bán cổ phần, gốc/lãi/phí theo hợp đồng vay của nhà đầu tư nước ngoài được bảo đảm chuyển ra nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài và công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường được đối xử ngang bằng với công dân/doanh nghiệp Hàn Quốc, bao gồm cả các quy định miễn giảm thuế (Điều 3①②③).

Điều kiện cần

  1. ·Nhà đầu tư phải đáp ứng định nghĩa 'người nước ngoài' theo Điều 2①-1 (cá nhân nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc tổ chức quốc tế được chỉ định).
  2. ·Phương thức đầu tư phải thuộc các hình thức được định nghĩa tại Điều 2①-4 của Luật.
  3. ·Đầu tư không được thuộc ngành bị hạn chế theo Điều 4② (an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng/môi trường, vi phạm pháp luật Hàn Quốc).
  4. ·Phải nộp khai báo đầu tư nước ngoài trước khi đầu tư, hoặc trong 60 ngày với các trường hợp đặc biệt theo Điều 5②.

Cần làm gì tiếp theo

  1. 1Bước 1: Xác nhận tư cách nhà đầu tư — kiểm tra xem bạn có đáp ứng định nghĩa 'người nước ngoài' theo Điều 2①-1 không (cá nhân, pháp nhân, hoặc tổ chức quốc tế).
  2. 2Bước 2: Kiểm tra ngành nghề — xác nhận với Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng hoặc Invest Korea xem lĩnh vực kinh doanh mục tiêu có bị hạn chế theo Điều 4②③ không (ngành hạn chế do Nghị định Tổng thống quy định).
  3. 3Bước 3: Nộp Khai báo đầu tư nước ngoài (외국인투자 신고) lên Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng trước khi đầu tư, theo quy trình của Bộ (Điều 5①). Có thể nộp qua Invest Korea (www.investkorea.org) hoặc ngân hàng ngoại hối được chỉ định.
  4. 4Bước 4: Tiến hành góp vốn / mua cổ phần sau khi (hoặc trong các trường hợp được phép, trong vòng 60 ngày) khai báo được chấp nhận.
  5. 5Bước 5: Hoàn tất đăng ký doanh nghiệp (법인 등기) tại tòa án đăng ký có thẩm quyền và đăng ký với cơ quan thuế liên quan.
  6. 6Bước 6: Lưu ý rằng cứ 3 năm một lần, chính phủ có thể tiến hành điều tra thực trạng lao động (고용 실태조사) tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm tình trạng việc làm, điều kiện lương và biến động nhu cầu nhân lực (Điều 4-3①②). Công ty có thể phải hợp tác cung cấp thông tin.
  7. 7Bước 7 (tùy chọn): Nếu muốn thuê tài sản nhà nước/công cộng cho hoạt động kinh doanh, bạn có thể nộp đơn xin thuê ưu đãi theo Điều 13 thông qua cơ quan nhà nước liên quan.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Mẫu Khai báo đầu tư nước ngoài (theo mẫu quy định của Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng)Giấy tờ chứng minh tư cách nhà đầu tư: hộ chiếu hoặc giấy đăng ký pháp nhân nước ngoàiKế hoạch đầu tư / kế hoạch kinh doanhBằng chứng về nguồn vốn đầu tư (tài liệu ngân hàng, v.v.)Lưu ý: Danh sách tài liệu cụ thể do Bộ quy định theo Nghị định — hãy xác nhận danh sách hiện hành với Invest Korea hoặc ngân hàng ngoại hối được chỉ định trước khi nộp hồ sơ.

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng (산업통상자원부); Invest Korea (KOTRA); một số khu đầu tư nước ngoài địa phương cũng tiếp nhận hồ sơ

Thời hạn

Nguyên tắc chung: khai báo TRƯỚC khi mua cổ phần/đầu tư. Ngoại lệ: mua cổ phiếu hiện hữu của công ty niêm yết hoặc một số trường hợp tái đầu tư — trong vòng 60 ngày sau khi mua (Điều 5②).

Chi phí ước tính

Nộp khai báo đầu tư nước ngoài miễn phí. Các chi phí khác (phí đăng ký doanh nghiệp, phí pháp lý/kế toán) thay đổi tùy trường hợp và không được quy định cụ thể trong luật.

Lỗi thường gặp

  1. ·Đầu tư (chuyển tiền hoặc mua cổ phần) TRƯỚC khi nộp khai báo — luật yêu cầu khai báo trước trong hầu hết trường hợp (Điều 5①). Khai báo sau khi đã đầu tư có thể gây ra vấn đề pháp lý.
  2. ·Cho rằng mọi ngành đều được phép — một số lĩnh vực bị hạn chế theo Nghị định Tổng thống căn cứ Điều 4②③. Luôn kiểm tra ngành mục tiêu trước.
  3. ·Nhầm lẫn về thời hạn khai báo sau 60 ngày — ngoại lệ này chỉ áp dụng cho các tình huống cụ thể (VD: cổ phiếu hiện hữu của công ty niêm yết). Không được cho rằng áp dụng cho mọi trường hợp đầu tư (Điều 5②).
  4. ·Nhầm rằng 'đối xử bình đẳng' nghĩa là miễn tất cả quy định của Hàn Quốc — Điều 3② đảm bảo đối xử bình đẳng, nhưng mọi luật Hàn Quốc vẫn áp dụng cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
  5. ·Không hợp tác với điều tra thực trạng lao động 3 năm/lần (고용 실태조사) theo Điều 4-3 — công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể bị yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định pháp luật.
  6. ·Không cập nhật khai báo khi điều kiện đầu tư thay đổi — hãy luôn tham khảo Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng hoặc Invest Korea về thủ tục sửa đổi.
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제4의3조 (외국인투자기업 고용 실태조사) · 외국인투자 촉진법

제4조의3(외국인투자기업 고용 실태조사) ① 산업통상부장관은 촉진시책의 수립ㆍ시행, 외국인투자에 대한 지원 등을 보다 효율적으로 수행하기 위하여 외국인투자기업의 고용에 관한 실태조사를 3년마다 실시하여야 한다. ② 제1항의 실태조사는 다음 각 호의 사항을 포함한다. 1. 외국인투자기업의 지역별ㆍ업종별ㆍ직종별 고용실태 및 특성에 관한 사항 2. 외국인투자기업의 인력수요의 변화에 관한 사항 3. 외국인투자기업의 임금 등 근로조건에 관한 사항 4. 그 밖에 외국인투자기업의 고용현황과 관련하여 산업통상부장관이 필요하다고 인정한 사항 ③ 산업통상부장관은 제1항의 실태조사를 위하여 필요한 경우에는 관계 중앙행정기관의 장, 시ㆍ도지사, 「공공기관의 운영에 관한 법률」에 따른 공공기관(이하 "공공기관"이라 한다)의 장, 외국인투자기업 또는 외국인투자기업 관련 단체에 자료 또는 의견의 제출을 요청할 수 있다. 이 경우 요청을 받은 자는 특별한 사유가 없으면 그 요청에 따라야 한다.

제2조 (정의) · 외국인투자 촉진법

제2조(정의) ① 이 법에서 사용하는 용어의 뜻은 다음과 같다. 1. "외국인"이란 외국의 국적을 가지고 있는 개인, 외국의 법률에 따라 설립된 법인(이하 "외국법인"이라 한다) 및 대통령령으로 정하는 국제경제협력기구를 말한다. 2. "대한민국국민"이란 대한민국의 국적을 가지고 있는 개인을 말한다. 3. "대한민국 법인 또는 기업"이란 대한민국의 법률에 따라 설립된 법인 또는 사업자로 등록된 국내기업을 말한다. 4. "외국인투자"란 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 것을 말한다. 5. "외국투자가"란 이 법에 따라 주식등을 소유하고 있거나 출연을 한 외국인을 말한다. 6. "외국인투자기업이나 출연을 한 비영리법인"이란 외국투자가가 출자한 기업이나 출연을 한 비영리법인을 말한다. 7. "외국인투자환경 개선시설 운영자"란 외국인을 위한 학교 및 의료기관 등 외국인투자환경을 개선하기 위한 시설로서 대통령령으로 정하는 시설을 운영하는 자를 말한다. 8. "출자목적물(出資目的物)"이란 이 법에 따라 외국투자가가 주식등을 소유하기 위하여 출자하는 것으로서 다음 각 목의 어느 하나에 해당하는 것을 말한다. 9. "자본재"란 산업시설(선박, 차량, 항공기 등을 포함한다)로서의 기계, 기자재, 시설품, 기구, 부분품, 부속품 및 농업ㆍ임업ㆍ수산업의 발전에 필요한 가축, 종자, 수목(樹木), 어패류, 그 밖에 주무부장관(해당 사업을 관장하는 중앙행정

제3조 (외국인투자의 보호 등) · 외국인투자 촉진법

제3조(외국인투자의 보호 등) ① 외국투자가가 취득한 주식등으로부터 생기는 과실, 주식등의 매각 대금, 제2조제1항제4호나목에 따른 차관계약에 의하여 지급되는 원리금 및 수수료는 송금 당시 외국인투자의 신고내용 또는 허가내용에 따라 그 대외송금이 보장된다. ② 외국투자가와 외국인투자기업은 법률에 특별한 규정이 있는 경우 외에는 그 영업에 관하여 대한민국국민이나 대한민국 법인 또는 기업과 같은 대우를 받는다. ③ 대한민국국민이나 대한민국 법인 또는 기업에 적용되는 조세에 관한 법률 중 감면에 관한 규정은 법률에 특별한 규정이 있는 경우 외에는 외국투자가, 외국인투자기업, 제2조제1항제4호나목에 따른 차관의 대여자에 대하여도 같이 적용된다. ④ 제1항에 따른 대외송금의 절차에 관하여 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (외국인투자기업) tại Hàn Quốc: Những điều bắt buộc phải làm trước — KVBiz Law