Thường trú F-5 tại Hàn Quốc: Cách xin & Quyền lợi bạn được hưởng

Bạn muốn xin hoặc tìm hiểu về visa thường trú F-5 tại Hàn Quốc, bao gồm điều kiện đủ điều kiện, quyền lợi sau khi có, nghĩa vụ gia hạn thẻ và các trường hợp bị thu hồi.

Rủi ro vừaLuật Xuất nhập cảnh (출입국관리법) Điều 10-3 (Quyền thường trú); Luật Cơ bản về Đối xử với Người nước ngoài tại Hàn Quốc (재한외국인 처우 기본법) Điều 13

Áp dụng cho

anyone

Trả lời nhanh: Nộp đơn tại Văn phòng xuất nhập cảnh địa phương (cổng Hi Korea hoặc trực tiếp). Người có F-5 không bị giới hạn hoạt động hay thời hạn lưu trú. Bạn phải gia hạn thẻ thường trú mỗi 10 năm. Có phí nhà nước; hỗ trợ pháp lý miễn phí có sẵn tại văn phòng xuất nhập cảnh.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 10, Luật Xuất nhập cảnh: F-5 được phân loại là 'quyền thường trú' — tư cách cho phép lưu trú vĩnh viễn tại Hàn Quốc, khác với visa lưu trú thông thường có thời hạn.
  2. ·Điều 10-3(1), Luật Xuất nhập cảnh: Người có F-5 KHÔNG bị giới hạn về phạm vi hoạt động hay thời hạn lưu trú — bạn có thể làm việc, học tập hoặc kinh doanh tự do.
  3. ·Điều 10-3(2), Luật Xuất nhập cảnh: Để được cấp F-5, bạn phải đáp ứng ĐỦ BA điều kiện: (1) hành vi tốt, tuân thủ pháp luật Hàn Quốc; (2) có khả năng tự nuôi sống bản thân hoặc gia đình; (3) có trình độ tiếng Hàn cơ bản và hiểu biết về xã hội và văn hóa Hàn Quốc.
  4. ·Điều 10-3(3), Luật Xuất nhập cảnh: Bộ trưởng Tư pháp có thể miễn điều kiện (2) và (3) cho người có công lao đặc biệt với Hàn Quốc, có tài năng xuất sắc trong các lĩnh vực cụ thể (khoa học, kinh doanh, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, thể thao...) hoặc người đáp ứng điều kiện đầu tư nhất định.
  5. ·Điều 33-2, Luật Xuất nhập cảnh: Người đã có F-5 phải tái cấp thẻ thường trú trong vòng 2 năm sau khi đã 10 năm kể từ ngày được cấp F-5. Văn phòng xuất nhập cảnh địa phương phải gửi thông báo gia hạn.
  6. ·Điều 89-2, Luật Xuất nhập cảnh: F-5 chỉ có thể bị thu hồi trong các trường hợp cụ thể: (bắt buộc) gian lận để có F-5; (tùy nghi) bị kết án từ 2 năm tù trở lên theo Bộ luật Hình sự hoặc các luật quy định; cộng dồn từ 3 năm tù trở lên trong 5 năm gần nhất; hoặc vi phạm điều kiện đầu tư nếu F-5 được cấp dựa trên đầu tư.
  7. ·Điều 13, Luật Cơ bản về Đối xử với Người nước ngoài: Nhà nước và chính quyền địa phương đảm bảo cho người có F-5 quyền nhập cảnh, lưu trú và hoạt động kinh tế tại Hàn Quốc trong phạm vi không phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự công cộng hoặc phúc lợi công cộng.
  8. ·Điều 30, Luật Xuất nhập cảnh: Người có F-5 được miễn yêu cầu xin phép tái nhập cảnh — bạn có thể tự do xuất nhập cảnh mà không cần nộp đơn xin phép riêng.

Điều kiện cần

  1. ·Hành vi tốt: tuân thủ pháp luật và quy định của Hàn Quốc (Điều 10-3(2)(1))
  2. ·Tự túc tài chính: bản thân hoặc hộ gia đình có thể tự nuôi sống mà không cần trợ cấp công (Điều 10-3(2)(2))
  3. ·Trình độ tiếng Hàn cơ bản và hiểu biết về xã hội và văn hóa Hàn Quốc (Điều 10-3(2)(3))
  4. ·Phải đáp ứng yêu cầu của danh mục thường trú cụ thể được quy định bởi Sắc lệnh Tổng thống (danh mục cụ thể — ví dụ: người có F-2, người nhập cư kết hôn, hệ thống tính điểm — do Sắc lệnh Tổng thống quy định, không được liệt kê trong các điều luật được cung cấp; hãy kiểm tra với văn phòng xuất nhập cảnh)
  5. ·Không có tiền sử kích hoạt thu hồi F-5: không gian lận trong lịch sử xuất nhập cảnh, không có kết án hình sự nghiêm trọng (Điều 89-2)

Cần làm gì tiếp theo

  1. 11. Xác nhận danh mục đủ điều kiện: Truy cập hikorea.go.kr hoặc văn phòng xuất nhập cảnh địa phương để kiểm tra bạn đủ điều kiện cho danh mục F-5 nào (các danh mục cụ thể được quy định bởi Sắc lệnh Tổng thống — xác minh yêu cầu mới nhất trực tiếp hoặc trực tuyến).
  2. 22. Chuẩn bị hồ sơ: Thu thập giấy tờ tùy thân, bằng chứng về tài chính ổn định, kết quả kiểm tra tiếng Hàn (ví dụ: TOPIK), lịch sử cư trú và các tài liệu đặc thù theo danh mục.
  3. 33. Nộp đơn: Đăng ký trực tuyến qua Hi Korea (www.hikorea.go.kr) hoặc trực tiếp tại Văn phòng xuất nhập cảnh địa phương. Đặt lịch hẹn trước nếu cần.
  4. 44. Tham dự phỏng vấn/nộp sinh trắc học nếu được yêu cầu bởi cán bộ xuất nhập cảnh.
  5. 55. Sau khi được chấp thuận, nhận Thẻ thường trú (영주증). Theo dõi thời hạn gia hạn 10 năm (Điều 33-2).
  6. 66. Lưu ý miễn phép tái nhập cảnh: Là người có F-5, bạn KHÔNG cần xin phép tái nhập cảnh khi đi nước ngoài (Điều 30).
  7. 77. Nhắc nhở gia hạn: Khi gần đến 10 năm kể từ ngày được cấp F-5, hãy đăng ký tái cấp trong vòng 2 năm kể từ ngày đó. Chú ý thông báo chính thức từ văn phòng xuất nhập cảnh địa phương (Điều 33-2).

Giấy tờ cần chuẩn bị

Hộ chiếu còn hiệu lựcThẻ đăng ký người nước ngoài (외국인등록증) hoặc giấy phép cư trú hiện tạiBằng chứng về tài chính ổn định (sao kê ngân hàng, giấy xác nhận việc làm, bằng chứng thu nhập, v.v.)Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (ví dụ: kết quả TOPIK — yêu cầu trừ khi được miễn theo Điều 10-3(3))Bằng chứng về cư trú liên tục tại Hàn Quốc (giấy chứng nhận cư trú, hồ sơ xuất nhập cảnh)Tài liệu đặc thù theo danh mục (ví dụ: giấy đăng ký kết hôn cho người nhập cư kết hôn, bằng chứng đầu tư cho nhà đầu tư — danh sách chính xác tùy theo danh mục Sắc lệnh Tổng thống; xác nhận với văn phòng xuất nhập cảnh)Mẫu đơn đăng ký (có tại văn phòng xuất nhập cảnh hoặc hikorea.go.kr)Ảnh chân dung cỡ hộ chiếu

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Văn phòng Xuất nhập cảnh & Người nước ngoài địa phương (지방출입국·외국인관서) — tra cứu tại www.hikorea.go.kr

Thời hạn

Gia hạn thẻ: trong vòng 2 năm sau khi đã 10 năm kể từ ngày được cấp F-5 (Điều 33-2). Giấy phép tái nhập cảnh: miễn cho người có F-5 (Điều 30).

Chi phí ước tính

Có phí nhà nước (mức cụ thể không được nêu trong các điều luật được cung cấp — vui lòng kiểm tra biểu phí mới nhất tại văn phòng xuất nhập cảnh hoặc hikorea.go.kr).

Lỗi thường gặp

  1. ·Cho rằng F-5 không bao giờ cần gia hạn: Thẻ thường trú phải được tái cấp mỗi 10 năm — bỏ lỡ cửa sổ 2 năm sau mốc 10 năm có thể gây ra vấn đề pháp lý (Điều 33-2).
  2. ·Nghĩ F-5 hoàn toàn không thể bị thu hồi: Nó có thể bị thu hồi vì gian lận, kết án hình sự nghiêm trọng hoặc vi phạm điều kiện đầu tư (Điều 89-2). Duy trì hành vi tốt là điều cần thiết.
  3. ·Không biết mình được miễn phép tái nhập cảnh: Nhiều người có F-5 không cần thiết vẫn xin phép tái nhập cảnh trước khi đi nước ngoài; điều này không bắt buộc (Điều 30).
  4. ·Đăng ký sai danh mục F-5: Có nhiều danh mục phụ dựa trên Sắc lệnh Tổng thống (ví dụ: người cư trú lâu dài, lao động lành nghề, nhà đầu tư). Đăng ký sai danh mục gây lãng phí thời gian và phí.
  5. ·Chỉ dựa vào thông báo gia hạn từ văn phòng xuất nhập cảnh: Văn phòng phải gửi thông báo, nhưng nếu bạn đã chuyển nhà hoặc không cập nhật địa chỉ, bạn có thể không nhận được. Hãy tự theo dõi thời hạn.
  6. ·Đánh giá thấp yêu cầu tiếng Hàn/xã hội: Dù bạn đã sống ở Hàn Quốc lâu, bạn vẫn cần chứng minh khả năng tiếng Hàn cơ bản và hiểu biết văn hóa trừ khi bạn đủ điều kiện miễn (Điều 10-3(2)(3) và (3)).
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제10의3조 (영주자격) · 출입국관리법

제10조의3(영주자격) ① 제10조제2호에 따른 영주자격(이하 "영주자격"이라 한다)을 가진 외국인은 활동범위 및 체류기간의 제한을 받지 아니한다. ② 영주자격을 취득하려는 사람은 대통령령으로 정하는 영주의 자격에 부합한 사람으로서 다음 각 호의 요건을 모두 갖추어야 한다. 1. 대한민국의 법령을 준수하는 등 품행이 단정할 것 2. 본인 또는 생계를 같이하는 가족의 소득, 재산 등으로 생계를 유지할 능력이 있을 것 3. 한국어능력과 한국사회ㆍ문화에 대한 이해 등 대한민국에서 계속 살아가는 데 필요한 기본소양을 갖추고 있을 것 ③ 법무부장관은 제2항제2호 및 제3호에도 불구하고 대한민국에 특별한 공로가 있는 사람, 과학ㆍ경영ㆍ교육ㆍ문화예술ㆍ체육 등 특정 분야에서 탁월한 능력이 있는 사람, 대한민국에 일정금액 이상을 투자한 사람 등 대통령령으로 정하는 사람에 대해서는 대통령령으로 정하는 바에 따라 제2항제2호 및 제3호의 요건의 전부 또는 일부를 완화하거나 면제할 수 있다. ④ 제2항 각 호에 따른 요건의 기준ㆍ범위 등에 필요한 사항은 법무부령으로 정한다.

제33의2조 (영주증 재발급에 관한 특례 등) · 출입국관리법

제33조의2(영주증 재발급에 관한 특례 등) ① 제33조에도 불구하고 이 법(법률 제15492호 출입국관리법 일부개정법률을 말한다. 이하 이 조에서 같다) 시행 당시 종전의 규정에 따라 영주자격을 가진 사람은 다음 각 호의 구분에 따른 기간 내에 체류지 관할 지방출입국ㆍ외국인관서의 장에게 영주증을 재발급받아야 한다. 1. 이 법 시행 당시 영주자격을 취득한 날부터 10년이 경과한 사람: 이 법 시행일부터 2년 이내 2. 이 법 시행 당시 영주자격을 취득한 날부터 10년이 경과하지 아니한 사람: 10년이 경과한 날부터 2년 이내 ② 체류지 관할 지방출입국ㆍ외국인관서의 장은 제1항 각 호에 해당하는 사람에게 영주증 재발급 신청기한 등이 적힌 영주증 재발급 통지서를 지체 없이 송부하여야 한다. 다만, 소재불명 등으로 영주증 재발급 통지서를 송부하기 어려운 경우에는 관보에 공고하여야 한다. ③ 제33조제3항에도 불구하고 이 법 시행 당시 종전의 규정에 따라 영주자격을 가진 사람의 영주증은 제1항에 따라 영주증을 재발급받기 전까지 유효한 것으로 본다. ④ 제1항에 따른 영주증의 재발급 절차 등에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

제89의2조 (영주자격의 취소 특례) · 출입국관리법

제89조의2(영주자격의 취소 특례) ① 법무부장관은 영주자격을 가진 외국인에 대해서는 제89조제1항에도 불구하고 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우에 한정하여 영주자격을 취소할 수 있다. 다만, 제1호에 해당하는 경우에는 영주자격을 취소하여야 한다. 1. 거짓이나 그 밖의 부정한 방법으로 영주자격을 취득한 경우 2. 「형법」, 「성폭력범죄의 처벌 등에 관한 특례법」 등 법무부령으로 정하는 법률에 규정된 죄를 범하여 2년 이상의 징역 또는 금고의 형이 확정된 경우 3. 최근 5년 이내에 이 법 또는 다른 법률을 위반하여 징역 또는 금고의 형을 선고받고 확정된 형기의 합산기간이 3년 이상인 경우 4. 대한민국에 일정금액 이상 투자 상태를 유지할 것 등을 조건으로 영주자격을 취득한 사람 등 대통령령으로 정하는 사람이 해당 조건을 위반한 경우 5. 국가안보, 외교관계 및 국민경제 등에 있어서 대한민국의 국익에 반하는 행위를 한 경우 ② 법무부장관은 제1항에 따라 영주자격을 취소하는 경우 대한민국에 계속 체류할 필요성이 인정되고 일반체류자격의 요건을 갖춘 경우 해당 외국인의 신청이 있는 때에는 일반체류자격을 부여할 수 있다. ③ 제1항에 따라 영주자격을 취소하는 경우에는 제89조제2항 및 제3항을 준용한다.

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Thường trú F-5 tại Hàn Quốc: Cách xin & Quyền lợi bạn được hưởng — KVBiz Law