Visa Đầu Tư D-8 tại Hàn Quốc: Ai Đủ Điều Kiện và Cách Nộp Đơn

Người nước ngoài muốn cư trú dài hạn tại Hàn Quốc với mục đích đầu tư doanh nghiệp. Visa D-8 (Đầu tư doanh nghiệp) là loại visa lưu trú dài hạn theo luật xuất nhập cảnh Hàn Quốc, cho phép nhà đầu tư sinh sống và điều hành doanh nghiệp tại Hàn Quốc trên 90 ngày. Hướng dẫn này giải thích cơ sở pháp lý, điều kiện, các bước thực hiện và lưu ý quan trọng.

Rủi ro vừaLuật Xuất nhập cảnh (출입국관리법) Điều 10-2 (Tư cách lưu trú thông thường)

Áp dụng cho

business_owner · anyone

Trả lời nhanh: Visa D-8 là visa lưu trú dài hạn (trên 90 ngày) dành cho người nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp Hàn Quốc. Nộp đơn tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hàn Quốc ở nước ngoài hoặc, nếu đang ở Hàn Quốc, tại Văn phòng Xuất nhập cảnh khu vực (cổng Hi Korea). Visa yêu cầu chứng minh đầu tư doanh nghiệp và tuân thủ quy định của Bộ Tư pháp. Lệ phí và mức đầu tư tối thiểu cụ thể do Nghị định Tổng thống quy định — hãy xác nhận con số hiện hành với Văn phòng Xuất nhập cảnh trước khi nộp đơn.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 10-2(1) Luật Xuất nhập cảnh phân loại tư cách lưu trú thành hai loại: lưu trú ngắn hạn (tối đa 90 ngày, ví dụ du lịch) và lưu trú dài hạn (trên 90 ngày, ví dụ đầu tư, học tập, kết hôn).
  2. ·Điều 10-2(1)(2) liệt kê rõ 'đầu tư (투자)' là một trong những mục đích được công nhận cho visa lưu trú dài hạn, xác nhận cơ sở pháp lý của D-8.
  3. ·Điều 10-2(2) quy định rằng các loại tư cách lưu trú cụ thể, đối tượng đủ điều kiện và phạm vi hoạt động được phép do Nghị định Tổng thống quy định — nghĩa là mức đầu tư tối thiểu và giới hạn hoạt động D-8 không được ấn định trong Luật mà trong các quy định phụ.
  4. ·Điều 10-3 quy định loại 'Thường trú (F-5)' riêng biệt không bị hạn chế về hoạt động hay thời gian lưu trú — người giữ D-8 dài hạn có thể hướng đến F-5, phụ thuộc vào việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện gồm tự túc tài chính, năng lực tiếng Hàn và tuân thủ pháp luật.
  5. ·Điều 89-2 cảnh báo rằng quyền thường trú có thể bị thu hồi nếu được cấp bằng gian lận, nếu có bản án hình sự nghiêm trọng, hoặc nếu không còn duy trì điều kiện đầu tư (do Nghị định Tổng thống quy định) — nguyên tắc 'duy trì điều kiện' này cũng áp dụng cho các tư cách dựa trên đầu tư như D-8.

Điều kiện cần

  1. ·Mục đích lưu trú phải là đầu tư doanh nghiệp tại Hàn Quốc (dài hạn, trên 90 ngày) — Điều 10-2(1)(2)
  2. ·Mức đầu tư cụ thể, loại hình doanh nghiệp và hoạt động được phép do Nghị định Tổng thống quy định (Điều 10-2(2)) — xác nhận mức hiện hành với Văn phòng Xuất nhập cảnh
  3. ·Người nộp đơn không được gian lận trong việc xin hoặc duy trì visa (nguyên tắc Điều 89-2 áp dụng)
  4. ·Phải duy trì điều kiện đầu tư đủ tiêu chuẩn trong suốt thời gian có visa
  5. ·Tuân thủ tất cả luật pháp Hàn Quốc và quy định của Bộ Tư pháp

Cần làm gì tiếp theo

  1. 11. Xác nhận yêu cầu D-8 hiện hành (mức đầu tư tối thiểu, loại hình kinh doanh đủ điều kiện, giấy tờ cần thiết) trực tiếp với Văn phòng Xuất nhập cảnh hoặc qua Hi Korea (www.hikorea.go.kr) — các yêu cầu này do Nghị định Tổng thống quy định và có thể thay đổi.
  2. 22. Thành lập hoặc đầu tư vào doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện trước khi nộp đơn (mức tối thiểu cụ thể do Nghị định Tổng thống quy định — xác minh con số hiện tại).
  3. 33. Thu thập tất cả giấy tờ cần thiết (xem phần Giấy tờ bên dưới).
  4. 44. Nếu ở ngoài Hàn Quốc: nộp đơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc ở nước bạn. Nếu đang ở Hàn Quốc với visa khác: nộp đơn đổi visa tại Văn phòng Xuất nhập cảnh khu vực hoặc trực tuyến qua Hi Korea.
  5. 55. Sau khi nhập cảnh/được chấp thuận, đăng ký nơi cư trú (외국인등록, Đăng ký người nước ngoài) tại Văn phòng Xuất nhập cảnh trong thời hạn luật định.
  6. 66. Duy trì đầu tư đủ điều kiện trong suốt thời gian lưu trú và gia hạn visa trước khi hết hạn.
  7. 77. Nếu bạn dự định xin Thường trú (F-5) trong tương lai, hãy bắt đầu theo dõi thời gian lưu trú hợp pháp cần thiết và duy trì điều kiện đủ tiêu chuẩn theo Điều 10-3.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Hộ chiếu còn hiệu lựcĐơn xin visa đã điền đầy đủBằng chứng đầu tư doanh nghiệp (ví dụ: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng chỉ đầu tư) — giấy tờ cụ thể do Văn phòng Xuất nhập cảnh yêu cầu; xác nhận danh sách hiện hành trước khi nộp đơnBằng chứng năng lực tài chính (sao kê ngân hàng, bằng chứng quỹ đầu tư)Kế hoạch kinh doanh hoặc hồ sơ công ty (nếu Văn phòng Xuất nhập cảnh yêu cầu)Đăng ký người nước ngoài (sau khi nhập cảnh, tại Văn phòng Xuất nhập cảnh)Bất kỳ tài liệu bổ sung nào theo yêu cầu của Văn phòng Xuất nhập cảnh hoặc Đại sứ quán — danh sách có thể thay đổi và không được liệt kê đầy đủ trong các điều luật đã cung cấp

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Văn phòng Xuất nhập cảnh khu vực (출입국·외국인청) — nộp đơn trực tuyến qua Hi Korea (www.hikorea.go.kr) hoặc đến trực tiếp. Ở nước ngoài: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại nước bạn.

Thời hạn

Không có thời hạn luật định được nêu trong các điều luật cung cấp; tuy nhiên, bạn phải nộp đơn gia hạn trước khi visa hiện tại hết hạn. Xác nhận thời gian xử lý với Văn phòng Xuất nhập cảnh.

Chi phí ước tính

Lệ phí chính thức được quy định bởi Nghị định Tổng thống và có thể thay đổi — xác nhận mức phí hiện hành tại Văn phòng Xuất nhập cảnh hoặc cổng Hi Korea trước khi nộp đơn.

Lỗi thường gặp

  1. ·Giả định mức đầu tư tối thiểu là cố định — chúng do Nghị định Tổng thống quy định và có thể thay đổi; luôn xác minh mức tối thiểu hiện hành trước khi đầu tư hoặc nộp đơn.
  2. ·Không duy trì đầu tư đủ điều kiện sau khi được cấp visa — nếu điều kiện đầu tư không còn được đáp ứng, visa có thể bị thu hồi (nguyên tắc Điều 89-2).
  3. ·Cung cấp tài liệu đầu tư giả mạo hoặc phóng đại — gian lận trong việc xin cấp là căn cứ bắt buộc để hủy visa/tư cách cư trú (Điều 89-2(1)).
  4. ·Bỏ lỡ hạn chót đăng ký người nước ngoài sau khi nhập cảnh — đăng ký tại Văn phòng Xuất nhập cảnh trong thời gian quy định.
  5. ·Ở quá hạn hoặc thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được phép của D-8 — hoạt động và phạm vi lưu trú dài hạn được xác định nghiêm ngặt bởi Nghị định Tổng thống (Điều 10-2(2)).
  6. ·Không nộp đơn gia hạn trước khi visa hết hạn — điều này có thể dẫn đến tình trạng cư trú bất hợp pháp.
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제10의2조 (일반체류자격) · 출입국관리법

제10조의2(일반체류자격) ① 제10조제1호에 따른 일반체류자격(이하 "일반체류자격"이라 한다)은 다음 각 호의 구분에 따른다. 1. 단기체류자격: 관광, 방문 등의 목적으로 대한민국에 90일 이하의 기간(사증면제협정이나 상호주의에 따라 90일을 초과하는 경우에는 그 기간) 동안 머물 수 있는 체류자격 2. 장기체류자격: 유학, 연수, 투자, 주재, 결혼 등의 목적으로 대한민국에 90일을 초과하여 법무부령으로 정하는 체류기간의 상한 범위에서 거주할 수 있는 체류자격 ② 제1항에 따른 단기체류자격 및 장기체류자격의 종류, 체류자격에 해당하는 사람 또는 그 체류자격에 따른 활동범위는 체류목적, 취업활동 가능 여부 등을 고려하여 대통령령으로 정한다.

제10의3조 (영주자격) · 출입국관리법

제10조의3(영주자격) ① 제10조제2호에 따른 영주자격(이하 "영주자격"이라 한다)을 가진 외국인은 활동범위 및 체류기간의 제한을 받지 아니한다. ② 영주자격을 취득하려는 사람은 대통령령으로 정하는 영주의 자격에 부합한 사람으로서 다음 각 호의 요건을 모두 갖추어야 한다. 1. 대한민국의 법령을 준수하는 등 품행이 단정할 것 2. 본인 또는 생계를 같이하는 가족의 소득, 재산 등으로 생계를 유지할 능력이 있을 것 3. 한국어능력과 한국사회ㆍ문화에 대한 이해 등 대한민국에서 계속 살아가는 데 필요한 기본소양을 갖추고 있을 것 ③ 법무부장관은 제2항제2호 및 제3호에도 불구하고 대한민국에 특별한 공로가 있는 사람, 과학ㆍ경영ㆍ교육ㆍ문화예술ㆍ체육 등 특정 분야에서 탁월한 능력이 있는 사람, 대한민국에 일정금액 이상을 투자한 사람 등 대통령령으로 정하는 사람에 대해서는 대통령령으로 정하는 바에 따라 제2항제2호 및 제3호의 요건의 전부 또는 일부를 완화하거나 면제할 수 있다. ④ 제2항 각 호에 따른 요건의 기준ㆍ범위 등에 필요한 사항은 법무부령으로 정한다.

제19의2조 (외국인의 기술연수활동) · 출입국관리법

제19조의2(외국인의 기술연수활동) ① 법무부장관은 외국에 직접투자한 산업체, 외국에 기술ㆍ산업설비를 수출하는 산업체 등 지정된 산업체의 모집에 따라 국내에서 기술연수활동을 하는 외국인(이하 "기술연수생"이라 한다)의 적정한 연수활동을 지원하기 위하여 필요한 조치를 하여야 한다. ② 제1항에 따른 산업체의 지정, 기술연수생의 모집ㆍ입국 등에 필요한 사항은 대통령령으로 정한다. ③ 기술연수생의 연수장소 이탈 여부, 연수 목적 외의 활동 여부, 그 밖에 허가조건의 위반 여부 등에 관한 조사 및 출국조치 등 기술연수생의 관리에 필요한 사항은 법무부장관이 따로 정한다.

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Visa Đầu Tư D-8 tại Hàn Quốc: Ai Đủ Điều Kiện và Cách Nộp Đơn — KVBiz Law