Hướng dẫn người nước ngoài thành lập công ty tại Hàn Quốc từng bước

Người nước ngoài muốn thành lập công ty (법인) tại Hàn Quốc và cần hiểu các yêu cầu pháp lý, quy trình đăng ký và cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật Hàn Quốc.

Rủi ro vừaLuật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (외국인투자 촉진법)

Áp dụng cho

business_owner · anyone

Trả lời nhanh: Theo Luật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (Điều 4), người nước ngoài thường được đầu tư và thành lập công ty tại Hàn Quốc mà không bị hạn chế. Bạn phải nộp Đơn khai báo đầu tư nước ngoài (신고) lên Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng TRƯỚC khi thực hiện đầu tư (Điều 5). Một số ngành liên quan đến quốc phòng yêu cầu xin phép trước thay vì chỉ khai báo (Điều 6). Sau khi khai báo, tiến hành đăng ký thương mại tại văn phòng đăng ký tòa án (법원 등기소).

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 4 Khoản 1 — Người nước ngoài được thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc mà không bị hạn chế, trừ khi có quy định đặc biệt của pháp luật.
  2. ·Điều 4 Khoản 2 — Đầu tư nước ngoài chỉ bị hạn chế trong các trường hợp đe dọa an ninh quốc gia/trật tự công cộng, gây hại sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường, hoặc vi phạm pháp luật Hàn Quốc.
  3. ·Điều 5 Khoản 1 — Người nước ngoài có ý định đầu tư nước ngoài phải khai báo TRƯỚC với Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng theo cách thức quy định tại Thông tư Bộ.
  4. ·Điều 5 Khoản 2 — Ngoại lệ: nếu đầu tư thông qua mua cổ phần hiện hữu của một số công ty niêm yết nhất định hoặc sử dụng lợi nhuận giữ lại/thặng dư đánh giá lại tài sản, có thể khai báo trong vòng 60 ngày sau khi mua.
  5. ·Điều 6 Khoản 1 — Đầu tư vào doanh nghiệp trong ngành quốc phòng (theo Nghị định Tổng thống) yêu cầu XIN PHÉP (허가) trước từ Bộ trưởng — không chỉ khai báo — và thay đổi tỷ lệ đầu tư đã được phê duyệt cũng cần xin phép.
  6. ·Điều 3 Khoản 2 — Nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đối xử bình đẳng với công dân/pháp nhân Hàn Quốc trong hoạt động kinh doanh (nguyên tắc đãi ngộ quốc gia), trừ khi luật đặc biệt quy định khác.
  7. ·Điều 3 Khoản 1 — Việc chuyển ra nước ngoài lợi nhuận, tiền thu từ bán cổ phần, gốc và lãi vay phát sinh từ đầu tư nước ngoài được bảo đảm theo nội dung khai báo hoặc phê duyệt tại thời điểm chuyển tiền.

Điều kiện cần

  1. ·Bạn là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài có ý định đầu tư hoặc thành lập công ty tại Hàn Quốc.
  2. ·Ngành kinh doanh dự kiến không thuộc danh mục bị hạn chế theo Điều 4 Khoản 2 (an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng/môi trường, tuân thủ pháp luật).
  3. ·Nếu đầu tư vào doanh nghiệp quốc phòng theo định nghĩa của Nghị định Tổng thống, phải xin phép Bộ trưởng trước (Điều 6).
  4. ·Khai báo đầu tư nước ngoài phải được hoàn thành TRƯỚC khi thực hiện đầu tư, theo cách thức quy định bởi Thông tư Bộ (Điều 5 Khoản 1).
  5. ·Để được khai báo sau (trong 60 ngày), đầu tư phải thuộc các trường hợp cụ thể liệt kê tại Điều 5 Khoản 2.

Cần làm gì tiếp theo

  1. 1Bước 1: Kiểm tra xem ngành kinh doanh của bạn có bị hạn chế hoặc cấm theo Điều 4 Khoản 2 của Luật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài không. Tham khảo Trung tâm Invest Korea của KOTRA để được tư vấn sơ bộ miễn phí.
  2. 2Bước 2: Xác định đầu tư của bạn yêu cầu khai báo đơn giản (신고) hay xin phép trước (허가 — đối với doanh nghiệp quốc phòng theo Điều 6).
  3. 3Bước 3: Nộp Đơn Khai báo Đầu tư Nước ngoài (외국인투자 신고) lên Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng TRƯỚC khi chuyển tiền. (Sử dụng dịch vụ một cửa của Invest Korea để được hỗ trợ.)
  4. 4Bước 4: Chuyển vốn đầu tư từ nước ngoài qua ngân hàng ngoại hối được chỉ định theo đúng nội dung khai báo (Điều 3 Khoản 1).
  5. 5Bước 5: Chuẩn bị điều lệ công ty và các tài liệu thành lập khác, sau đó công chứng nếu cần.
  6. 6Bước 6: Đăng ký pháp nhân tại văn phòng đăng ký tòa án quận có thẩm quyền (법원 등기소) — đây là thời điểm pháp lý công ty được thành lập.
  7. 7Bước 7: Đăng ký kinh doanh tại chi cục thuế địa phương (세무서) thuộc Cục Thuế Quốc gia để lấy mã số thuế/mã số kinh doanh.
  8. 8Bước 8: Đăng ký visa D-8 (Đầu tư doanh nghiệp) hoặc visa phù hợp khác thông qua Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc nếu bạn cần cư trú tại Hàn Quốc để điều hành doanh nghiệp.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Hộ chiếu (và bản sao có chứng thực) của nhà đầu tư nước ngoàiMẫu Đơn Khai báo Đầu tư Nước ngoài (theo mẫu quy định của Bộ) — nộp cho Bộ hoặc qua Invest KoreaNếu cần phê duyệt trước (ngành quốc phòng): Đơn xin phép theo mẫu quy định của Bộ trưởng (Điều 6 Khoản 1)Điều lệ công ty (정관) — đã công chứngBằng chứng chuyển vốn (xác nhận ngân hàng về chuyển khoản quốc tế)Chứng nhận con dấu/chữ ký (인감증명 hoặc tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự cho tài liệu nước ngoài)Mẫu đơn đăng ký pháp nhân cho văn phòng đăng ký tòa án (법원 등기소)Đơn đăng ký kinh doanh cho chi cục thuế (세무서)

Nộp ở đâu / liên hệ ai

① Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng (산업통상부) — khai báo/xin phép đầu tư nước ngoài. ② KOTRA — Trung tâm Invest Korea hỗ trợ tổng hợp cho người nước ngoài. ③ Văn phòng đăng ký tòa án quận (법원 등기소) — đăng ký pháp nhân. ④ Cục Thuế Quốc gia (국세청) — đăng ký mã số thuế sau khi thành lập.

Thời hạn

• Khai báo trước đầu tư: phải nộp TRƯỚC khi đầu tư (Điều 5 Khoản 1). • Ngoại lệ — khai báo sau khi mua cổ phần: trong vòng 60 ngày sau khi mua cổ phần trong một số công ty niêm yết nhất định hoặc sử dụng lợi nhuận giữ lại (Điều 5 Khoản 2). • Phê duyệt ngành quốc phòng: thời hạn theo Nghị định Tổng thống (Điều 6 Khoản 2).

Chi phí ước tính

Các điều luật được cung cấp không nêu cụ thể lệ phí đăng ký hoặc mức vốn tối thiểu. Vui lòng xác nhận lệ phí hiện hành trực tiếp với văn phòng đăng ký tòa án và Trung tâm Invest Korea của KOTRA.

Lỗi thường gặp

  1. ·Chuyển vốn đầu tư TRƯỚC khi hoàn thành khai báo đầu tư nước ngoài — điều này vi phạm trình tự pháp lý bắt buộc theo Điều 5 Khoản 1.
  2. ·Cho rằng tất cả các ngành đều được mở cửa tự do — một số ngành bị hạn chế hoặc cần xem xét đặc biệt theo Điều 4 Khoản 2; luôn kiểm tra mã ngành cụ thể của bạn (KSIC).
  3. ·Nhầm lẫn giữa 'khai báo' (신고) và 'xin phép' (허가) — doanh nghiệp quốc phòng yêu cầu phê duyệt đầy đủ của Bộ trưởng, không chỉ khai báo (Điều 6).
  4. ·Bỏ qua bước đăng ký kinh doanh tại chi cục thuế (세무서) sau khi đăng ký pháp nhân — cả hai bước đều phải thực hiện riêng biệt.
  5. ·Không tính đến nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (Điều 3 Khoản 2): người nước ngoài nói chung có cùng quyền VÀ nghĩa vụ như công ty Hàn Quốc, bao gồm tuân thủ luật thuế và lao động.
  6. ·Bỏ qua hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp — thủ tục đăng ký công ty tại Hàn Quốc có yêu cầu hình thức nghiêm ngặt và sai sót có thể làm chậm quá trình thành lập đáng kể.
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제3조 (외국인투자의 보호 등) · 외국인투자 촉진법

제3조(외국인투자의 보호 등) ① 외국투자가가 취득한 주식등으로부터 생기는 과실, 주식등의 매각 대금, 제2조제1항제4호나목에 따른 차관계약에 의하여 지급되는 원리금 및 수수료는 송금 당시 외국인투자의 신고내용 또는 허가내용에 따라 그 대외송금이 보장된다. ② 외국투자가와 외국인투자기업은 법률에 특별한 규정이 있는 경우 외에는 그 영업에 관하여 대한민국국민이나 대한민국 법인 또는 기업과 같은 대우를 받는다. ③ 대한민국국민이나 대한민국 법인 또는 기업에 적용되는 조세에 관한 법률 중 감면에 관한 규정은 법률에 특별한 규정이 있는 경우 외에는 외국투자가, 외국인투자기업, 제2조제1항제4호나목에 따른 차관의 대여자에 대하여도 같이 적용된다. ④ 제1항에 따른 대외송금의 절차에 관하여 필요한 사항은 대통령령으로 정한다.

제4조 (외국인투자의 자유화 등) · 외국인투자 촉진법

제4조(외국인투자의 자유화 등) ① 외국인은 법률에 특별한 규정이 있는 경우 외에는 제한을 받지 아니하고 국내에서 외국인투자업무를 수행할 수 있다. ② 외국인은 다음 각 호의 경우 외에는 이 법에 따른 외국인투자를 제한받지 아니한다. 1. 국가의 안전과 공공질서의 유지에 지장을 주는 경우 2. 국민의 보건위생 또는 환경보전에 해를 끼치거나 미풍양속에 현저히 어긋나는 경우 3. 대한민국의 법령을 위반하는 경우 ③ 제2항 각 호의 어느 하나에 해당하여 외국인투자가 제한되는 업종과 제한 내용은 대통령령으로 정한다. ④ 산업통상부장관은 이 법 외의 다른 법령이나 고시 등에서 관계 행정기관의 장이 외국인 또는 외국인투자기업을 대한민국국민이나 대한민국 법인 또는 기업에 비하여 불리하게 대우하거나 외국인 또는 외국인투자기업에 추가적인 의무를 부담하게 하는 등 외국인투자를 제한하고 있는 경우에는 그 내용을 대통령령으로 정하는 바에 따라 매년 통합하여 공고하여야 한다. 관계 행정기관의 장이 이를 개정하거나 추가하려면 미리 산업통상부장관과 협의하여야 한다.

제4의2조 (외국인투자 촉진시책의 수립 등) · 외국인투자 촉진법

제4조의2(외국인투자 촉진시책의 수립 등) ① 산업통상부장관은 외국인투자를 촉진하기 위하여 매년 제3항에 따라 관계 중앙행정기관의 장 및 특별시장ㆍ광역시장ㆍ특별자치시장ㆍ도지사ㆍ특별자치도지사(이하 "시ㆍ도지사"라 한다)가 제출한 외국인투자 촉진계획을 종합ㆍ조정하여 외국인투자 촉진시책(이하 "촉진시책"이라 한다)을 수립하며, 외국인투자위원회의 심의를 거쳐 이를 확정한다. ② 촉진시책에는 다음 각 호의 사항이 포함되어야 한다. 1. 외국인투자 촉진의 기본방향 2. 국내 기업의 해외진출 동향과 국내의 산업구조 등 외국인투자 여건의 분석 3. 외국인투자 유치방안 4. 외국인투자 유치활동 수행기관에 대한 지원방안 ③ 관계 중앙행정기관의 장 및 시ㆍ도지사는 매년 12월 31일까지 다음 해 외국인투자 촉진계획을 산업통상부장관에게 제출하여야 한다. ④ 산업통상부장관과 관계 중앙행정기관의 장 및 시ㆍ도지사는 다음 해 2월 말까지 전년도의 외국인투자 촉진 관련 추진실적을 외국인투자위원회에 제출하여야 하고, 외국인투자위원회는 이를 평가한다. ⑤ 산업통상부장관은 시ㆍ도지사, 「대한무역투자진흥공사법」에 따른 대한무역투자진흥공사(이하 "대한무역투자진흥공사"라 한다)의 장 및 대통령령으로 정하는 관계 금융기관의 장에게 촉진시책의 수립 등에 필요한 자료를 요청할 수 있다. ⑥ 제5항에 따른 요청을 받은 시ㆍ도지사, 대한무역투자진흥공사의 장 및 관계 금융기관의 장은

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Hướng dẫn người nước ngoài thành lập công ty tại Hàn Quốc từng bước — KVBiz Law