Cách Đăng Ký Kinh Doanh tại Hàn Quốc cho Người Nước Ngoài (사업자등록)

Người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc muốn bắt đầu kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể hoặc pháp nhân) và cần đăng ký với cơ quan thuế để nhận mã số đăng ký kinh doanh (사업자등록번호). Mã số này cần thiết để xuất hóa đơn thuế, mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và hoạt động hợp pháp.

Rủi ro vừaNghị định thi hành Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng Điều 11 (부가가치세법 시행령 제11조) / Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT Điều 9 (부가가치세법 시행규칙 제9조)

Áp dụng cho

business_owner

Trả lời nhanh: Nộp Đơn Đăng Ký Kinh Doanh (사업자등록 신청서) tại Chi cục Thuế (세무서) địa phương hoặc qua trang web Hometax (홈택스) trước hoặc vào ngày bắt đầu kinh doanh. Hộ kinh doanh cá thể dùng mẫu đơn dành cho cá nhân (별지 제4호서식); doanh nghiệp pháp nhân dùng mẫu dành cho pháp nhân (법인세법 시행규칙 별지 제73호서식). Dịch vụ này miễn phí. Thông thường đăng ký hoàn tất trong vài ngày làm việc.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 11(1) Nghị định thi hành Luật Thuế GTGT: Người kinh doanh muốn đăng ký phải nộp đơn đăng ký kinh doanh cho từng địa điểm kinh doanh tại chi cục thuế có thẩm quyền (hoặc tự chọn), ghi rõ: (1) thông tin cá nhân/doanh nghiệp, (2) lý do đăng ký, (3) ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày khởi công xây dựng cơ sở, và (4) các thông tin tham khảo khác.
  2. ·Điều 9(1) Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT: Mẫu đơn đăng ký cho hộ kinh doanh cá nhân là Mẫu 별지 제4호서식; cho doanh nghiệp pháp nhân là Mẫu 별지 제73호 theo Quy tắc thi hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp.
  3. ·Điều 9(1)(a): Khi đăng ký dưới dạng kinh doanh chung (공동사업자), phải nộp thêm phụ lục 부표 1 (thông tin các đồng sở hữu, địa chỉ nhận tài liệu, hoặc chi tiết hợp danh đầu tư).
  4. ·Điều 9(2): Đối với người nộp đơn theo hình thức đơn vị thuế kinh doanh (사업자 단위 과세), áp dụng các mẫu khác (부표 2 cho cá nhân, 부표 3 cho pháp nhân).
  5. ·Điều 11 Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT: Nếu thông tin đăng ký thay đổi (ví dụ: thay đổi người đại diện), phải nộp Báo cáo chỉnh sửa đăng ký kinh doanh (별지 제11호서식); đối với đơn vị thuế kinh doanh có thay đổi tại cơ sở phụ, phải nộp thêm các phụ lục bổ sung.

Điều kiện cần

  1. ·Bạn phải có địa điểm kinh doanh (사업장) hợp lệ tại Hàn Quốc
  2. ·Bạn phải đủ điều kiện pháp lý để kinh doanh tại Hàn Quốc (kiểm tra tình trạng visa — ví dụ: visa nhóm F, D-9, visa nhà đầu tư; tham vấn cơ quan xuất nhập cảnh nếu không chắc)
  3. ·Đối với kinh doanh thực phẩm, cần có giấy phép/thông báo riêng theo Điều 37 Luật Vệ sinh Thực phẩm
  4. ·Đối với cửa hàng trực tuyến (사이버몰), mã số đăng ký kinh doanh phải được hiển thị trên website theo Điều 10 Luật Bảo vệ Người tiêu dùng trong Thương mại Điện tử
  5. ·Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có thể cần đăng ký thêm theo Luật Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (Điều 22)

Cần làm gì tiếp theo

  1. 1Bước 1: Xác nhận visa/tình trạng cư trú của bạn cho phép hoạt động kinh doanh tại Hàn Quốc (tham vấn cơ quan xuất nhập cảnh hoặc luật sư xuất nhập cảnh nếu không chắc)
  2. 2Bước 2: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết (xem phần Tài liệu bên dưới)
  3. 3Bước 3: Chọn loại hình kinh doanh — hộ kinh doanh cá thể (개인사업자) hoặc pháp nhân (법인사업자) — và tải mẫu đơn phù hợp (별지 제4호서식 hoặc 별지 제73호서식)
  4. 4Bước 4: Nếu đăng ký kinh doanh chung (공동사업자), chuẩn bị thêm phụ lục 부표 1
  5. 5Bước 5: Nộp đơn tại bất kỳ chi cục thuế (세무서) nào trực tiếp, hoặc nộp trực tuyến qua Hometax (홈택스, www.hometax.go.kr)
  6. 6Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (사업자등록증) — thông thường được cấp trong vài ngày làm việc
  7. 7Bước 7: Nếu loại hình kinh doanh yêu cầu giấy phép bổ sung (ví dụ: kinh doanh thực phẩm → Điều 37 Luật Vệ sinh Thực phẩm; cửa hàng trực tuyến → hiển thị mã số đăng ký theo Điều 10 Luật Thương mại Điện tử), hoàn thành các bước đó riêng biệt
  8. 8Bước 8: Nếu thông tin đăng ký thay đổi sau này (người đại diện, địa chỉ, v.v.), nộp Báo cáo chỉnh sửa (별지 제11호서식) theo Điều 11 Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT

Giấy tờ cần chuẩn bị

Mẫu đơn đăng ký kinh doanh: 별지 제4호서식 (hộ cá thể) hoặc 별지 제73호서식 (pháp nhân)Hộ chiếu hợp lệ (여권) và Thẻ đăng ký người nước ngoài (외국인등록증)Hợp đồng thuê mặt bằng hoặc bằng chứng về địa điểm kinh doanh (사업장 임대차계약서 또는 사용 증빙)Đối với kinh doanh chung (공동사업자): phụ lục 부표 1Đối với kinh doanh thực phẩm: tài liệu giấy phép hoặc thông báo theo Điều 37 Luật Vệ sinh Thực phẩmĐối với pháp nhân: tài liệu đăng ký pháp nhân (법인 등기부등본)Lưu ý: Yêu cầu tài liệu chính xác có thể thay đổi theo loại hình kinh doanh — xác nhận trước với chi cục thuế

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Chi cục Thuế địa phương (세무서) — bất kỳ chi cục thuế nào theo lựa chọn của người nộp đơn, hoặc trực tuyến qua Hometax (홈택스, www.hometax.go.kr)

Thời hạn

Đơn nên được nộp trước hoặc vào ngày bắt đầu kinh doanh. (Thời hạn pháp lý chính xác: tham chiếu Điều 8 Luật Thuế GTGT — không được tái hiện đầy đủ trong các điều luật được cung cấp; cần xác nhận với chi cục thuế.)

Chi phí ước tính

Miễn phí (không có phí đăng ký)

Lỗi thường gặp

  1. ·Dùng sai mẫu đơn — dùng 별지 제4호서식 cho hộ cá thể, 별지 제73호서식 cho pháp nhân (Điều 9 Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT)
  2. ·Quên nộp phụ lục 부표 1 khi đăng ký kinh doanh chung (공동사업자)
  3. ·Kinh doanh thực phẩm mà không xin giấy phép/thông báo riêng theo Điều 37 Luật Vệ sinh Thực phẩm ngoài việc đăng ký kinh doanh
  4. ·Vận hành cửa hàng trực tuyến (사이버몰) mà không hiển thị mã số đăng ký kinh doanh trên website — vi phạm Điều 10 Luật Bảo vệ Người tiêu dùng trong Thương mại Điện tử
  5. ·Không cập nhật thông tin đăng ký sau khi có thay đổi (địa chỉ, người đại diện) — cần nộp báo cáo chỉnh sửa theo Điều 11 Quy tắc thi hành Luật Thuế GTGT
  6. ·Nhầm tưởng đăng ký kinh doanh là đủ cho mọi hoạt động — một số ngành nghề cần thêm giấy phép, chứng chỉ hoặc điều kiện visa
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제10조 (사이버몰의 운영) · 전자상거래 등에서의 소비자보호에 관한 법률

제10조(사이버몰의 운영) ① 전자상거래를 하는 사이버몰의 운영자는 소비자가 사업자의 신원 등을 쉽게 알 수 있도록 다음 각 호의 사항을 총리령으로 정하는 바에 따라 표시하여야 한다. 1. 상호 및 대표자 성명 2. 영업소가 있는 곳의 주소(소비자의 불만을 처리할 수 있는 곳의 주소를 포함한다) 3. 전화번호ㆍ전자우편주소 4. 사업자등록번호 5. 사이버몰의 이용약관 6. 그 밖에 소비자보호를 위하여 필요한 사항으로서 대통령령으로 정하는 사항 ② 제1항에 따른 사이버몰의 운영자는 그 사이버몰에서 이 법을 위반한 행위가 이루어지는 경우 운영자가 조치하여야 할 부분이 있으면 시정에 필요한 조치에 협력하여야 한다.

제22조 (외국인투자 사후관리 협조) · 외국인투자 촉진법

제22조(외국인투자 사후관리 협조) ① 산업통상부장관은 제21조제3항에 따라 외국투자가 또는 외국인투자기업으로부터 주식등의 양도 또는 감소와 관련된 변경등록 신청을 받은 경우에는 그 변경등록 신청내용을 지체 없이 국세청장, 관세청장 및 시ㆍ도지사에게 알려야 한다. ② 산업통상부장관은 세무관서의 장에게 「부가가치세법」 제8조에 따른 사업자등록 정보 중 제21조에 따라 등록한 외국인투자기업의 폐업 여부 및 폐업일에 관한 정보를 요청할 수 있다. ③ 세무관서의 장은 제2항에 따라 산업통상부장관의 요청을 받은 경우 지체 없이 산업통상부장관에게 해당 정보를 제공하여야 한다. ④ 국세청장은 그 소관 업무와 관련된 사항에 관하여 산업통상부령으로 정하는 바에 따라 외국인투자기업이 제21조제5항 및 제6항을 위반하였는지를 조사하여 이를 산업통상부장관에게 통보하여야 한다.

제37조 (영업허가 등) · 식품위생법

제37조(영업허가 등) ① 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장의 허가를 받아야 한다. 허가받은 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경할 때에도 또한 같다. ② 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장은 제1항에 따른 영업허가를 하는 때에는 필요한 조건을 붙일 수 있다. ③ 제1항에 따라 영업허가를 받은 자가 폐업하거나 허가받은 사항 중 같은 항 후단의 중요한 사항을 제외한 경미한 사항을 변경할 때에는 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. ④ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 신고하여야 한다. 신고한 사항 중 대통령령으로 정하는 중요한 사항을 변경하거나 폐업할 때에도 또한 같다. ⑤ 제36조제1항 각 호에 따른 영업 중 대통령령으로 정하는 영업을 하려는 자는 대통령령으로 정하는 바에 따라 영업 종류별 또는 영업소별로 식품의약품안전처장 또는 특별자치시장ㆍ특별자치도지사ㆍ시장ㆍ군수ㆍ구청장에게 등록하여야 하며, 등록한 사

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Cách Đăng Ký Kinh Doanh tại Hàn Quốc cho Người Nước Ngoài (사업자등록) — KVBiz Law