Đăng ký khai sinh tại Hàn Quốc cho người nước ngoài: Phải làm gì trong vòng 1 tháng

Người nước ngoài (hoặc cặp vợ chồng nước ngoài - Hàn Quốc) vừa có con sinh ra tại Hàn Quốc và cần thực hiện thủ tục khai sinh với cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc. Hướng dẫn này trình bày thời hạn pháp lý, giấy tờ cần thiết và các bước thực hiện.

Rủi ro vừaLuật Đăng ký quan hệ gia đình (가족관계의 등록 등에 관한 법률), Điều 44, 44-2, 44-4, 45

Áp dụng cho

spouse · anyone

Trả lời nhanh: Bạn phải nộp hồ sơ khai sinh (출생신고) tại văn phòng Eup/Myeon/Dong (읍·면·동 주민센터) hoặc văn phòng Quận (구청) trong vòng 1 tháng kể từ ngày sinh (Luật Đăng ký quan hệ gia đình, Điều 44①). Mang theo giấy chứng sinh do bác sĩ hoặc hộ sinh cấp. Việc nộp hồ sơ được miễn phí. Nếu không có giấy chứng sinh, bạn phải xin xác nhận từ Tòa án Gia đình trước khi đăng ký.

Luật Hàn Quốc quy định gì

  1. ·Điều 44①: Phải khai sinh trong vòng 1 tháng kể từ ngày sinh.
  2. ·Điều 44②: Đơn khai sinh phải ghi rõ: tên, họ (본), giới tính, địa chỉ đăng ký cơ sở của trẻ; sinh trong hay ngoài giá thú; ngày/giờ/nơi sinh; tên, họ, địa chỉ đăng ký, số CMND/CCCD của cha mẹ (nếu cha hoặc mẹ là người nước ngoài: ghi tên, ngày sinh, quốc tịch và số đăng ký người nước ngoài); trẻ có mang nhiều quốc tịch hay không và quốc tịch nước ngoài đã có được.
  3. ·Điều 44③: Tên của trẻ phải được viết bằng tiếng Hàn (한글) hoặc chữ Hán thông dụng (한자) theo quy định của Tòa án Tối cao.
  4. ·Điều 44④: Phải đính kèm giấy chứng sinh (출생증명서) do bác sĩ hoặc hộ sinh cấp.
  5. ·Điều 44-2①: Nếu không thể đính kèm giấy chứng sinh, người khai sinh phải xin xác nhận khai sinh từ Tòa án Gia đình trước, sau đó nộp hồ sơ trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận xác nhận.
  6. ·Điều 44-4①②③: Văn phòng địa phương kiểm tra xem đã khai sinh đúng hạn chưa. Nếu chưa, sẽ gửi thông báo chính thức yêu cầu khai sinh trong 7 ngày. Nếu vẫn không nộp, có thể ghi nhận khai sinh theo quyền hạn với sự cho phép của tòa án giám sát.
  7. ·Điều 45①: Có thể nộp hồ sơ khai sinh tại nơi sinh của trẻ.

Điều kiện cần

  1. ·Trẻ sinh ra tại Hàn Quốc (hoặc hồ sơ được nộp tại Hàn Quốc trong trường hợp cặp vợ chồng Hàn Quốc - nước ngoài)
  2. ·Ít nhất một trong hai cha/mẹ là công dân Hàn Quốc HOẶC trẻ có được quốc tịch Hàn Quốc khi sinh (trường hợp có nhiều quốc tịch cũng phải ghi rõ)
  3. ·Nếu cha hoặc mẹ là người nước ngoài: phải có sẵn tên, ngày sinh, quốc tịch và số đăng ký người nước ngoài (Điều 44②④)
  4. ·Phải có giấy chứng sinh do bác sĩ hoặc hộ sinh cấp; nếu không có, cần xin xác nhận của Tòa án Gia đình trước (Điều 44-2①)

Cần làm gì tiếp theo

  1. 1Bước 1 — Lấy giấy chứng sinh: Lấy 출생증명서 từ bệnh viện/phòng khám (do bác sĩ hoặc hộ sinh cấp) ngay sau khi sinh.
  2. 2Bước 2 — Chuẩn bị giấy tờ: Tập hợp toàn bộ giấy tờ cần thiết (xem mục Giấy tờ cần thiết bên dưới).
  3. 3Bước 3 — Đến cơ quan có thẩm quyền: Đến trung tâm cộng đồng Eup/Myeon/Dong (주민센터) hoặc văn phòng Quận (구청) tại nơi sinh hoặc địa chỉ đăng ký cơ sở trong vòng 1 tháng kể từ ngày sinh (Điều 44①, Điều 45①).
  4. 4Bước 4 — Điền đơn khai sinh: Điền đầy đủ các trường bắt buộc theo Điều 44②: tên trẻ (bằng tiếng Hàn/chữ Hán theo Điều 44③), giới tính, địa chỉ đăng ký cơ sở, tình trạng sinh trong/ngoài giá thú, ngày/giờ/nơi sinh, thông tin cha mẹ (bao gồm số đăng ký người nước ngoài nếu cha hoặc mẹ là người nước ngoài), đa quốc tịch nếu có.
  5. 5Bước 5 (nếu không có giấy chứng sinh): Trước tiên nộp đơn xin xác nhận khai sinh tại Tòa án Gia đình (가정법원) (Điều 44-2①), sau đó khai sinh trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận xác nhận của tòa.
  6. 6Bước 6 — Đăng ký tại đại sứ quán/lãnh sự quán của nước mình nếu pháp luật nước đó yêu cầu (thủ tục này độc lập với đăng ký tại Hàn Quốc).
  7. 7Bước 7 — Kiểm tra ghi chú đa quốc tịch: Nếu trẻ mang quốc tịch nước ngoài, phải khai báo trên đơn (Điều 44②⑥).

Giấy tờ cần chuẩn bị

Giấy chứng sinh (출생증명서) do bác sĩ hoặc hộ sinh cấp — bắt buộc (Điều 44④)Đơn khai sinh (출생신고서) — có tại trung tâm cộng đồngHộ chiếu hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài của cha/mẹ là người nước ngoàiThẻ đăng ký cư trú hoặc hộ chiếu của cha/mẹ là người Hàn Quốc (nếu có)Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có, để xác nhận sinh trong giá thú) — có thể yêu cầu; liên hệ văn phòng để kiểm traNếu trẻ có nhiều quốc tịch: tài liệu chứng minh việc có được quốc tịch nước ngoài (Điều 44②⑥)Nếu không có giấy chứng sinh: văn bản xác nhận khai sinh của Tòa án Gia đình (출생확인서) (Điều 44-2①)

Nộp ở đâu / liên hệ ai

Trung tâm cộng đồng Eup/Myeon/Dong (읍·면·동 주민센터) hoặc văn phòng Quận (구청) — tại nơi sinh hoặc nơi đăng ký. Tòa án Gia đình (가정법원) nếu không có giấy chứng sinh.

Thời hạn

Trong vòng 1 tháng kể từ ngày sinh (Điều 44①). Nếu đi qua Tòa án Gia đình (không có giấy chứng sinh), trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được xác nhận của tòa (Điều 44-2①).

Chi phí ước tính

Nộp hồ sơ khai sinh miễn phí. Thủ tục tại Tòa án Gia đình có thể phát sinh phí riêng — liên hệ tòa án để biết thêm.

Lỗi thường gặp

  1. ·Chờ đợi quá lâu: bỏ lỡ thời hạn 1 tháng sẽ dẫn đến thông báo chính thức (최고) từ văn phòng địa phương và có thể bị ghi nhận khai sinh theo quyền hạn (Điều 44-4②③) — không được trì hoãn.
  2. ·Không đính kèm giấy chứng sinh: giấy chứng sinh từ bác sĩ/hộ sinh là bắt buộc (Điều 44④); không thể tiến hành khai sinh nếu thiếu (hoặc thiếu xác nhận thay thế của Tòa án Gia đình).
  3. ·Ghi tên trẻ không đúng: tên phải bằng tiếng Hàn (한글) hoặc chữ Hán được chấp thuận (한자) — không chấp nhận các chữ viết khác (Điều 44③).
  4. ·Quên ghi chú đa quốc tịch: nếu trẻ mang quốc tịch nước ngoài khi sinh, phải khai báo trên đơn (Điều 44②⑥); bỏ sót có thể gây phức tạp về sau.
  5. ·Nhầm lẫn giữa đăng ký tại Hàn Quốc và đăng ký tại nước mình: đây là hai nghĩa vụ riêng biệt.
  6. ·Không điền số đăng ký người nước ngoài của cha/mẹ nước ngoài: đây là trường bắt buộc khi cha hoặc mẹ là người nước ngoài (Điều 44②④).
Nguyên văn luật tiếng Hàn

제44조 (출생신고의 기재사항) · 가족관계의 등록 등에 관한 법률

제44조(출생신고의 기재사항) ① 출생의 신고는 출생 후 1개월 이내에 하여야 한다. ② 신고서에는 다음 사항을 기재하여야 한다. 1. 자녀의 성명ㆍ본ㆍ성별 및 등록기준지 2. 자녀의 혼인 중 또는 혼인 외의 출생자의 구별 3. 출생의 연월일시 및 장소 4. 부모의 성명ㆍ본ㆍ등록기준지 및 주민등록번호(부 또는 모가 외국인인 때에는 그 성명ㆍ출생연월일ㆍ국적 및 외국인등록번호) 5. 「민법」 제781조제1항 단서에 따른 협의가 있는 경우 그 사실 6. 자녀가 복수국적자(複數國籍者)인 경우 그 사실 및 취득한 외국 국적 ③ 자녀의 이름에는 한글 또는 통상 사용되는 한자를 사용하여야 한다. 통상 사용되는 한자의 범위는 대법원규칙으로 정한다. ④ 출생신고서에는 의사나 조산사가 작성한 출생증명서를 첨부하여야 한다. 다만, 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 서면을 첨부하는 경우에는 그러하지 아니하다. 1. 분만에 직접 관여한 자가 모의 출산사실을 증명할 수 있는 자료 등을 첨부하여 작성한 출생사실을 증명하는 서면 2. 국내 또는 외국의 권한 있는 기관에서 발행한 출생사실을 증명하는 서면 3. 모의 출산사실을 증명할 수 있는 「119구조ㆍ구급에 관한 법률」 제22조에 따른 구조ㆍ구급활동상황일지 ⑤ 제4항 단서에 따라 첨부하는 서면에 관한 구체적인 사항은 대법원규칙으로 정한다.

제44의2조 (출생증명서가 없는 경우의 출생신고) · 가족관계의 등록 등에 관한 법률

제44조의2(출생증명서가 없는 경우의 출생신고) ① 제44조제4항에 따른 출생증명서 또는 서면을 첨부할 수 없는 경우에는 가정법원의 출생확인을 받고 그 확인서를 받은 날부터 1개월 이내에 출생의 신고를 하여야 한다. ② 가정법원은 제1항의 출생확인을 위하여 필요한 경우에는 직권으로 사실을 조사할 수 있으며, 지방자치단체의 장, 국가경찰관서의 장 등 행정기관이나 그 밖에 상당하다고 인정되는 단체 또는 개인에게 필요한 사항을 보고하게 하거나 자료의 제출을 요청할 수 있다. ③ 가정법원의 출생확인 절차와 신고에 필요한 사항은 대법원규칙으로 정한다.

제44의4조 (출생신고의 확인ㆍ최고 및 직권 출생 기록) · 가족관계의 등록 등에 관한 법률

제44조의4(출생신고의 확인ㆍ최고 및 직권 출생 기록) ① 제44조의3제3항에 따른 통보를 받은 시ㆍ읍ㆍ면의 장은 제44조제1항에 따른 신고기간 내에 출생자에 대한 출생신고가 되었는지를 확인하여야 한다. ② 시ㆍ읍ㆍ면의 장은 제44조제1항에 따른 신고기간이 지나도록 제44조의3제3항에 따라 통보받은 출생자에 대한 출생신고가 되지 아니한 경우에는 즉시 제46조제1항 및 제2항에 따른 신고의무자에게 7일 이내에 출생신고를 할 것을 최고하여야 한다. ③ 시ㆍ읍ㆍ면의 장은 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 경우 제44조의3제3항에 따라 통보받은 자료를 첨부하여 감독법원의 허가를 받아 해당 출생자에 대하여 직권으로 등록부에 출생을 기록하여야 한다. 1. 제46조제1항 및 제2항에 따른 신고의무자가 제2항의 최고기간 내에 출생신고를 하지 아니한 경우 2. 제46조제1항 및 제2항에 따른 신고의무자를 특정할 수 없는 등의 이유로 제2항에 따라 신고의무자에게 최고할 수 없는 경우 ④ 제1항부터 제3항까지에서 규정한 사항 외에 출생신고 확인, 출생신고 최고, 출생자의 성명ㆍ본 및 등록기준지의 결정 방법 등에 관하여 필요한 사항은 대법원규칙으로 정한다.

Nguồn

Đây là các trang cơ quan chính thức của Hàn Quốc — phần lớn bằng tiếng Hàn. Cần trợ giúp bằng tiếng Việt? Gọi tổng đài đa ngôn ngữ bên dưới, hoặc bấm “Nhờ chuyên gia hỗ trợ”.

Tổng đài đa ngôn ngữ: 1345 Xuất nhập cảnh (có tiếng Việt) · 1350 Lao động · 1588-0560 Thuế (tiếng Anh) · 120 dịch vụ thành phố

Cập nhật lần cuối: 2026-07-16

Đăng ký khai sinh tại Hàn Quốc cho người nước ngoài: Phải làm gì trong vòng 1 tháng — KVBiz Law